BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGIHÊM VĂN VINII MOT sO VAN DE BO KIEM VA QUAN LY CHAT LUQNG CAC CHI TIET GIA CONG TRONG NGANH CHE TAO MAY N VAN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH CHẾ TẠO MÁY Hà Nội - 2012. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ ‘TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL NGHIÊM VĂN VINH DE TÀI MOT SO VAN DE DO KIEM VA QUAN LY CHAT LUQNG CAC CHI TIET GIA CONG TRONG NGANH CHE TAO MAY LUAN VAN THAC St KHOA HOC NGANIL CIIE TAO MAY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PG8. LẠ DUY LIÊM TH Nội - 2012 - MỤC LỤC LỠI CAM ĐOAN. ; bộ CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIỆT TẮT.
ab DANH MUC CAC HINH VE VA BANG BIBU. a 1 Ly do chon dé tai: 2.Cơ sở khoa học và thực tiên của đẻ tài 3.Mục đích nghiên cửu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.Nội dung của để tải, các vẫn để cần giải quyết. cc Chuong I: CHAT LUONG SAN PHAM CO KHi CHE TAO VIET NAM VÀ THUC TRANG CUA CONG TAC DO KIEM VA QUAN LY CHAT LUONG SAN PHẨM.Đặc điểm công nghệ chất lương san pham cơ khí chế tạo Việt Nam hiện nay:. ‘an dé do n và quản lý chất lượng trong nên cơ khí chế tạo Việt Nam Chương II: NGHIÊN CUU CO BAN VE KY THUAT ĐO LUONG, HE THONG HOA CAC VAN DE ĐO KIỂM.Các khải niệm cơ bản trong đo lường cơ khi: 16 2.Hê thông các đại lượng, đơn vị đo trong đo lường: .Các phương pháp đo lưởng:.Cơ sở của kỹ thuật đo: 221/ Ki thuật đo kích thước đải:.Hệthẳng hóa các vẫn đẻ đo kiểm trong các cơ sở dio tao.
Chuong II: BAN CHAT CAC TIEU CHUAN QUAN LY CHAT LUONG 3. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000. Têu chuẩn TSO:. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẰNG BIẾU CÁC TĨNH VẼ: Hình2.!: — Các đại lượng cơ bản Hình2.2 : — Phương pháp do2 tiếp diém Hình 2.7: Phương pháp đo3 tiếp điểm Hình 2.8: — Phương pháp do wa dé Hình2.9 : Các phương tiện kiểm dịnh Hình2.10: Kiểm tra độ phẳng bằng thước thẳng Hình2.II: Ke vung 90° Hinh 2.12; Cac loai duémg kiém Iñnh2.13: Dưỡng kiém theo gidi han Taylor Hinh 2.14; Dudng kiém kiểu vòng nhẫn Hinh 2.15: Dưỡng kiểm kiểu don IBnh2.16 — Dưỡng kiểm giới hạn kiểu ngàm Hình2.17: Ghép sát các mẫu kiểm với nhau Linh 2.18: Thước cặp với thang chia phụ 120 Hinh 2.19: Dọc thang chia phu theo 1/20 va 1/50 Hình 2.20: Thước cặp với thang chỉa phụ 1/100 ïn và 1/80 in Inh2.21: Thao tác đo với thước cặp Hình2.22: Hình cất mồ tâ panrne cơ khí Hình2.23: Vidu dc panme lIñnh2.24: Thước cặp điện tử Hình2.25 — Panme điện tử Hình 3.1: Mồ hình xây dựng theo tiểu chuẩn ISO 9000 lHinh41: Phương pháp đo độ cứng Brinel Hình423: — Phương pháp đo độ cứng Vicker Hình43: Phương pháp do độ cứng Rockwcll Iñnh44: — Máy đo độcứng vậtliệuAR-—10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẰNG BIẾU CÁC TĨNH VẼ: Hình2.!: — Các đại lượng cơ bản Hình2.2 : — Phương pháp do2 tiếp diém Hình 2.7: Phương pháp đo3 tiếp điểm Hình 2.8: — Phương pháp do wa dé Hình2.9 : Các phương tiện kiểm dịnh Hình2.10: Kiểm tra độ phẳng bằng thước thẳng Hình2.II: Ke vung 90° Hinh 2.12; Cac loai duémg kiém Iñnh2.13: Dưỡng kiém theo gidi han Taylor Hinh 2.14; Dudng kiém kiểu vòng nhẫn Hinh 2.15: Dưỡng kiểm kiểu don IBnh2.16 — Dưỡng kiểm giới hạn kiểu ngàm Hình2.17: Ghép sát các mẫu kiểm với nhau Linh 2.18: Thước cặp với thang chia phụ 120 Hinh 2.19: Dọc thang chia phu theo 1/20 va 1/50 Hình 2.20: Thước cặp với thang chỉa phụ 1/100 ïn và 1/80 in Inh2.21: Thao tác đo với thước cặp Hình2.22: Hình cất mồ tâ panrne cơ khí Hình2.23: Vidu dc panme lIñnh2.24: Thước cặp điện tử Hình2.25 — Panme điện tử Hình 3.1: Mồ hình xây dựng theo tiểu chuẩn ISO 9000 lHinh41: Phương pháp đo độ cứng Brinel Hình423: — Phương pháp đo độ cứng Vicker Hình43: Phương pháp do độ cứng Rockwcll Iñnh44: — Máy đo độcứng vậtliệuAR-—10 LOT CAM ON Trong quả trình nghiên cứu và thực hiện để tải này, với sự hướng dẫn tận tỉnh của thầy PGS.18 Tạ Duy Liêm, dến nay đẻ tải nghiên cửu của em đã hoàn thánh.
Dù đã rất cổ gắng nghiên cứu, tìm tòi nhưng đo khoảng thời gian có hạn cùng với kinh nghiêm nghiên cửu còn hạn chế nên luậ văn lchông tránh khỏi những thiêu sót, hạn chế. Vi vậy em kính mong được sự chí bảo, góp ý của các thấy cô giáo để để tải nghiên cứu của em trong luận văn được hoàn thiện hơn. Fim xin chan thank cảm ơn Viện cơ khí, Viên đào mo Sau đại học và trường, Dại học lách khoa LÍá Nội đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện và hoàn thành đẻ tài nghiên cứu này. Tầm xin chân thành cẩm ơn Thấy giáo PGS.TS Tạ Duy Liêm đã quan lâm giúp dỡ, chỉ bảo tận tỉnh dẻ em khắc phục những thiểu sớt, tìm kiếm thêm những ý tưởng, Tới và hoàn thánh luận văn nảy.
Tầm xin chân thánh cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường đã trang bị chơ em những kiến thức trong quả trinh hoàn thành khóa học cũng như qua trinh thục hiện bản luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thây trong hội dồng chấm luận văn thạc sĩ đã cho ÿ kiến và xét duyệt. Hà Nội, ngày 12 tháng Ð Năm 2012 Tiọc viên Nghiém Van Vinh MO BAU 1.Lý do chọn đề tài Cơ khí chế lao là ngành sông nghiệp then chốt trong nên kinh tế quốc dân, nỏ cung cập cơ sở vật chất cho cuộc sông cũng như các lĩnh vực khác trong xã hội. Trong thời đại nhu cầu của xã hội đòi hỏi những sản phẩm có chất lượng ngày càng tăng, việc nâng cao chat lượng sản phẩm cơ khi lá điều tật yêu.
Phương tiên để đánh giá chất lượng sản phẩm là thông qua các phương pháp vả phương tiện do lường. Như vậy để đánh giá một cách chính xác chất lượng của sẵn phẩm thì các phương pháp và phương tiện đo kiểm cũng phải phát triển. liên cạnh đỏ, với xu thế toản cầu hỏa hiện nay hiểm khi sản phẩm của một phân xưởng nhà máy làm ra đã là một sản phẩm hoàn chỉnh mà đó chỉ là một bộ phận trong một dây Iruyễ san xuất này gó thể trong một khu vực nhỏ, trong một mước và thậm chỉ trên toản thế giới. Vỉ đụ một chiếc ôtô FOCUS được lắp ráp tại nhà máy EORD Việt Nam nhưng các linh kiện, bộ phận của nó lại thược chế tạo tại nhiều nơi khác, Đề thực hiện được điều mày, đòi hỏi các nhả cung cấp các phụ tùng này có sự phủ hợp với nhau về hình dáng, kích thước cũng như độ chính xác Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO năm 2006 dã mang, lại cho nên kinh tế Việt Nam nòi chung và nên cơ khi chế tạo nói riêng nhiều lợi ch và cũng không it những thách thức Về lợi ich: Lợi ích lớn nhất mả chủng ta thu dược từ hội nhập là thị trường xuất khẩu mở rộng và ổn định hơn.
Sản phẩm của Việt Nam sẽ được cạnh tranh bình đẳng với các nước khác. Bên cạnh đỏ nên câng nghiệp co khí Việt Nam sẽ nhận được sự đầu tư về cá máy móc, trang thiết bị cũng như về mặt công ng hệ. Ti đôi với lợi ích là những thách thức không nhỏ: Việc hội nhập với thẻ giới sẽ tạo ra sân chơi bình đẳng ngay trên thị trường Việt Nam, điều này sẽ đẫn đến su phá sản của các nhà máy đơn vị hoạt động kém hiệu quả. Toàn bộ các nhả sản xuất phải chuyến đối nhằm thích ứmg với sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại đầu bế, chuyển giao công nghệ, nêu không sẽ gặp khó khăn trước những đối thủ Tình 4.5: Nhắm hề mặt Linh 4.6: 'Trung bình sai lệch số học biên độ(prôfin), Ra Hinh 4.7: Chiêu cao cực đại của biên độ(prôfn), Ry Tình 4.8: Độ cao mười điểm của độ nhằm, Re (Tinh 4.9 Sai lệch tiêu chuẩn của biên độ(prôfin), Rq Hình 4.10: May do 46 nham $5301 THình 4.11: Cấu tạo của mày do độ nhám 5.12: Hệ tọa độ Đề các Hinh 4.13: Thép tịnh tiễn sung song Hình 4-14: Quay hệ tọa độ quanh trục X Linh 4-15: Quay hệ tọa độ quanh trục Y Hinh 4-16: Quay hệ Lọa độ quanh trục 7, Hinh 4-17: May do tọa dộ Mitutoyo CÁC BẢNG BIỂU: Bang 2.1: Các đơn vị đo lường có bản Bang 2.2 : Các tiễn tổ của SĨ Bảng 2.3: 'Mẫu kiểm song song Bang 2.4: Các khả năng đo với thước cặp điện tử Bang 4.1: Thang đo độ cứng Mohs Bang 4.2: Bang xét dâu tọa độ theo các gúc 1/8 Bang 4.3: Bảng các hệ số khi quay hệ trục tọa dộ với gốc có định CAC KY HIEU, CHU CAI VIET TAT 180 Tễ chức quốc tế về liêu chuẩn hóa TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam DIN Tiêu chuẩn Due ANSI 'Tiều chuẩn Mỹ TOM Quân lý chất lượng toàn điện CMM Máy đo tọa độ CEN Cao đẳng nghề ONC Điều khiến số KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm SL Hệ do lường quốc tế LOT CAM ON Trong quả trình nghiên cứu và thực hiện để tải này, với sự hướng dẫn tận tỉnh của thầy PGS.18 Tạ Duy Liêm, dến nay đẻ tải nghiên cửu của em đã hoàn thánh.
Dù đã rất cổ gắng nghiên cứu, tìm tòi nhưng đo khoảng thời gian có hạn cùng với kinh nghiêm nghiên cửu còn hạn chế nên luậ văn lchông tránh khỏi những thiêu sót, hạn chế. Vi vậy em kính mong được sự chí bảo, góp ý của các thấy cô giáo để để tải nghiên cứu của em trong luận văn được hoàn thiện hơn. Fim xin chan thank cảm ơn Viện cơ khí, Viên đào mo Sau đại học và trường, Dại học lách khoa LÍá Nội đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện và hoàn thành đẻ tài nghiên cứu này. Tầm xin chân thành cẩm ơn Thấy giáo PGS.TS Tạ Duy Liêm đã quan lâm giúp dỡ, chỉ bảo tận tỉnh dẻ em khắc phục những thiểu sớt, tìm kiếm thêm những ý tưởng, Tới và hoàn thánh luận văn nảy.
Tầm xin chân thánh cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường đã trang bị chơ em những kiến thức trong quả trinh hoàn thành khóa học cũng như qua trinh thục hiện bản luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thây trong hội dồng chấm luận văn thạc sĩ đã cho ÿ kiến và xét duyệt. Hà Nội, ngày 12 tháng Ð Năm 2012 Tiọc viên Nghiém Van Vinh Tình 4.5: Nhắm hề mặt Linh 4.6: 'Trung bình sai lệch số học biên độ(prôfin), Ra Hinh 4.7: Chiêu cao cực đại của biên độ(prôfn), Ry Tình 4.8: Độ cao mười điểm của độ nhằm, Re (Tinh 4.9 Sai lệch tiêu chuẩn của biên độ(prôfin), Rq Hình 4.10: May do 46 nham $5301 THình 4.