Luận văn: Đo Kiểm & Quản Lý Chất Lượng Chi Tiết Gia Công Ngành Chế Tạo Máy

Luận văn thạc sĩ: Đo kiểm & quản lý chất lượng chi tiết gia công trong chế tạo máy. Nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao hiệu quả sản xuất.

Chuyên ngành

Chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẰNG BIẾU

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết

1. CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHẾ TẠO VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐO KIỂM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.1. Đặc điểm công nghệ chất lượng sản phẩm cơ khí chế tạo Việt Nam hiện nay

1.2. Vấn đề đo kiểm và quản lý chất lượng trong nền cơ khí chế tạo Việt Nam

2. Chương II: NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG, HỆ THỐNG HÓA CÁC VẤN ĐỀ ĐO KIỂM

2.1. Các khái niệm cơ bản trong đo lường cơ khí

2.2. Hệ thống các đại lượng, đơn vị đo trong đo lường

2.3. Các phương pháp đo lường

2.4. Cơ sở của kỹ thuật đo

2.4.1. Kỹ thuật đo kích thước dài

2.5. Hệ thống hóa các vấn đề đo kiểm trong các cơ sở đào tạo

3. Chương III: BẢN CHẤT CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

3.1. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000

3.2. Tiêu chuẩn TSO

3.3. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

3.4. Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện - TQM

3.5. Mối quan hệ giữa ISO 9000 và TQM

4. Chương IV: TRANG BỊ ĐO KIỂM HIỆN ĐẠI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

4.1. Tầm quan trọng của việc đầu tư các trang thiết bị đo kiểm hiện đại trong trường Cao Đẳng Nghề Cổng Nghệ Cao Hà Nội

4.2. Các thiết bị đo kiểm hiện đại

4.3. Máy đo tọa độ - CMM

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ Đo kiểm và quản lý chất lượng

Luận văn thạc sĩ tập trung vào các vấn đề đo kiểmquản lý chất lượng các chi tiết gia công trong ngành chế tạo máy. Đây là một lĩnh vực quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm. Theo tài liệu gốc, cơ khí chế tạo là ngành then chốt, cung cấp cơ sở vật chất cho xã hội. Luận văn đi sâu vào phân tích các phương pháp đo lường, các tiêu chuẩn chất lượng, và các công cụ quản lý chất lượng hiện đại áp dụng trong ngành chế tạo máy tại Việt Nam. Mục tiêu chính là tìm ra giải pháp để nâng cao độ chính xác, độ tin cậy của quá trình gia công, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩmnăng suất. Luận văn xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sai số, dung sai trong gia công, và đề xuất các biện pháp kiểm soát chất lượng hiệu quả. Ngoài ra, luận văn cũng đề cập đến việc ứng dụng các phần mềm đo kiểm, phân tích dữ liệu chất lượng để đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời.

1.1. Vai trò của đo kiểm chất lượng trong chế tạo máy

Trong ngành chế tạo máy, đo kiểm chất lượng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo độ chính xácđộ tin cậy của các chi tiết gia công. Quá trình đo kiểm không chỉ đơn thuần là kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hay không, mà còn là cơ sở để đánh giá và cải tiến quy trình gia công. Đo kiểm giúp phát hiện sớm các sai sốdung sai, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Ngoài ra, kết quả đo kiểm cũng là căn cứ quan trọng để phân tích nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề chất lượng, từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Quản lý chất lượng toàn diện TQM trong ngành cơ khí

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một triết lý quản lý tập trung vào việc liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông qua sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức. Trong ngành cơ khí, TQM đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, từ thiết kế, gia công, đo kiểm, đến kiểm soát chất lượng. TQM không chỉ tập trung vào việc kiểm tra sản phẩm cuối cùng, mà còn chú trọng đến việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, ngăn ngừa các vấn đề chất lượng phát sinh ngay từ đầu.

II. Thách thức đo kiểm chất lượng chi tiết gia công hiện nay

Mặc dù đo kiểmquản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng chúng một cách hiệu quả trong ngành chế tạo máy tại Việt Nam. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về kỹ thuật đo, kỹ năng đo, và phân tích dữ liệu chất lượng. Nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng các phương pháp đo lường thủ công, thiếu chính xác và tốn thời gian. Việc đầu tư vào các thiết bị đo hiện đại như máy đo tọa độ (CMM), giác kế, máy đo độ nhám bề mặt còn hạn chế. Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như ISO 9001, ISO/TS 16949 (IATF 16949) chưa được phổ biến rộng rãi.

2.1. Khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO

Việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như ISO 9001 gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp Việt Nam thường có quy mô nhỏ và vừa, nguồn lực hạn chế. Việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian, tiền bạc và nhân lực. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO, và coi đây là một gánh nặng hơn là một cơ hội để nâng cao chất lượng và cạnh tranh.

2.2. Thiếu hụt kỹ năng đo và sử dụng thiết bị đo hiện đại

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sai sót trong quá trình đo kiểm là do thiếu hụt kỹ năng đo của người thực hiện. Việc sử dụng các thiết bị đo hiện đại như máy đo tọa độ (CMM), giác kế đòi hỏi người vận hành phải có kiến thức sâu rộng về kỹ thuật đo, hiệu chuẩn thiết bị, và phân tích dữ liệu. Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao kỹ năng đo cho nhân viên, dẫn đến kết quả đo kiểm không chính xác, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp đo kiểm và quản lý chất lượng hiệu quả nhất

Luận văn đề xuất một số phương pháp để nâng cao hiệu quả đo kiểmquản lý chất lượng trong ngành chế tạo máy. Một trong những phương pháp quan trọng là áp dụng SPC (Statistical Process Control) để kiểm soát quá trình sản xuất, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và đưa ra các biện pháp phòng ngừa. Việc sử dụng phần mềm đo kiểm, phần mềm quản lý chất lượng giúp tự động hóa quá trình thu thập, phân tích dữ liệu chất lượng, giảm thiểu sai sót do con người gây ra. Ngoài ra, việc áp dụng các công cụ cải tiến chất lượng như Six Sigma, PDCA giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Ứng dụng SPC Statistical Process Control trong kiểm soát chất lượng

SPC (Statistical Process Control) là một phương pháp sử dụng các công cụ thống kê để kiểm soát quá trình sản xuất. SPC giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong quá trình sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời, ngăn ngừa sản phẩm lỗi. Việc áp dụng SPC đòi hỏi việc thu thập và phân tích dữ liệu chất lượng liên tục, sử dụng các biểu đồ kiểm soát chất lượng để theo dõi biến động của quá trình sản xuất.

3.2. Phân tích nguyên nhân gốc rễ Root Cause Analysis để cải tiến chất lượng

Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Root Cause Analysis) là một phương pháp giúp xác định nguyên nhân sâu xa của các vấn đề chất lượng. Phân tích nguyên nhân gốc rễ không chỉ tập trung vào việc khắc phục các triệu chứng, mà còn tìm ra nguyên nhân thực sự gây ra vấn đề, từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Phân tích nguyên nhân gốc rễ thường sử dụng các công cụ như biểu đồ xương cá (Ishikawa diagram), sơ đồ Pareto, và kỹ thuật 5 Whys.

IV. Ứng dụng máy đo tọa độ CMM và đo lường 3D hiệu quả

Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng các thiết bị đo hiện đại như máy đo tọa độ (CMM)công nghệ đo lường 3D trong đo kiểm chất lượng. Máy đo tọa độ (CMM) cho phép đo chính xác các kích thước và hình dạng phức tạp của chi tiết gia công. Công nghệ đo lường 3D giúp tạo ra mô hình 3D của sản phẩm, từ đó so sánh với mô hình thiết kế để phát hiện các sai lệch. Việc sử dụng các thiết bị đo hiện đại giúp nâng cao độ chính xácđộ tin cậy của quá trình đo kiểm, đồng thời giảm thiểu thời gian và chi phí.

4.1. Ưu điểm của máy đo tọa độ CMM trong đo kiểm

Máy đo tọa độ (CMM) có nhiều ưu điểm so với các phương pháp đo truyền thống. Máy đo tọa độ (CMM) có thể đo được các kích thước và hình dạng phức tạp, đo được các vị trí và góc độ chính xác. Máy đo tọa độ (CMM) có thể tự động hóa quá trình đo kiểm, giảm thiểu sai sót do con người gây ra. Máy đo tọa độ (CMM) có thể tạo ra các báo cáo chất lượng chi tiết, giúp phân tích và cải tiến quy trình sản xuất.

4.2. Ứng dụng đo lường 3D để kiểm tra độ chính xác hình học

Đo lường 3D là một công nghệ tiên tiến cho phép tạo ra mô hình 3D của sản phẩm. Mô hình 3D này có thể được sử dụng để kiểm tra độ chính xác hình học của sản phẩm, so sánh với mô hình thiết kế để phát hiện các sai lệch. Đo lường 3D đặc biệt hữu ích trong việc kiểm tra các chi tiết gia công có hình dạng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao.

V. Cải tiến quy trình gia công CNC để nâng cao chất lượng

Luận văn tập trung vào việc cải tiến quy trình gia công CNC nhằm mục đích nâng cao chất lượng và giảm thiểu sai số. Việc tối ưu hóa thông số cắt, lựa chọn vật liệu phù hợp và kiểm soát độ nhám bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của chi tiết gia công. Ngoài ra, việc bảo trì và hiệu chuẩn định kỳ máy công cụ cũng là yếu tố then chốt để duy trì độ tin cậy của quy trình gia công.

5.1. Ảnh hưởng của thông số cắt đến độ chính xác trong CNC

Thông số cắt như tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xácchất lượng bề mặt của chi tiết gia công. Việc lựa chọn thông số cắt phù hợp cần dựa trên vật liệu, dụng cụ cắt và quy trình gia công cụ thể. Thông số cắt không phù hợp có thể dẫn đến rung động, mài mòn dụng cụ và làm giảm độ chính xác của sản phẩm.

5.2. Kiểm soát độ nhám bề mặt trong gia công CNC như thế nào

Độ nhám bề mặt là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng của chi tiết gia công. Việc kiểm soát độ nhám bề mặt có thể được thực hiện thông qua việc lựa chọn thông số cắt, dụng cụ cắt phù hợp và sử dụng các phương pháp gia công tinh. Độ nhám bề mặt quá cao có thể ảnh hưởng đến chức năng và tuổi thọ của sản phẩm.

VI. Kết luận và kiến nghị Nâng cao đo kiểm chất lượng

Luận văn đưa ra kết luận về tầm quan trọng của đo kiểmquản lý chất lượng trong ngành chế tạo máy và đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của công tác này. Cần tăng cường đầu tư vào các thiết bị đo hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò của chất lượng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.1. Kiến nghị đầu tư vào thiết bị đo hiện đại và hiệu chuẩn

Để nâng cao độ chính xácđộ tin cậy của quá trình đo kiểm, cần đầu tư vào các thiết bị đo hiện đại như máy đo tọa độ (CMM), giác kế, máy đo độ nhám bề mặt và đảm bảo hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn. Việc sử dụng thiết bị đo hiện đại giúp giảm thiểu sai sót do con người gây ra và nâng cao hiệu quả đo kiểm.

6.2. Tăng cường đào tạo kỹ năng đo và áp dụng tiêu chuẩn ISO

Cần tăng cường đào tạo kỹ năng đokỹ thuật đo cho đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như ISO 9001 để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả. Việc đào tạo và áp dụng tiêu chuẩn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGIHÊM VĂN VINII MOT sO VAN DE BO KIEM VA QUAN LY CHAT LUQNG CAC CHI TIET GIA CONG TRONG NGANH CHE TAO MAY N VAN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH CHẾ TẠO MÁY Hà Nội - 2012. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ ‘TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL NGHIÊM VĂN VINH DE TÀI MOT SO VAN DE DO KIEM VA QUAN LY CHAT LUQNG CAC CHI TIET GIA CONG TRONG NGANH CHE TAO MAY LUAN VAN THAC St KHOA HOC NGANIL CIIE TAO MAY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PG8. LẠ DUY LIÊM TH Nội - 2012 - MỤC LỤC LỠI CAM ĐOAN. ; bộ CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIỆT TẮT.

ab DANH MUC CAC HINH VE VA BANG BIBU. a 1 Ly do chon dé tai: 2.Cơ sở khoa học và thực tiên của đẻ tài 3.Mục đích nghiên cửu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.Nội dung của để tải, các vẫn để cần giải quyết. cc Chuong I: CHAT LUONG SAN PHAM CO KHi CHE TAO VIET NAM VÀ THUC TRANG CUA CONG TAC DO KIEM VA QUAN LY CHAT LUONG SAN PHẨM.Đặc điểm công nghệ chất lương san pham cơ khí chế tạo Việt Nam hiện nay:. ‘an dé do n và quản lý chất lượng trong nên cơ khí chế tạo Việt Nam Chương II: NGHIÊN CUU CO BAN VE KY THUAT ĐO LUONG, HE THONG HOA CAC VAN DE ĐO KIỂM.Các khải niệm cơ bản trong đo lường cơ khi: 16 2.Hê thông các đại lượng, đơn vị đo trong đo lường: .Các phương pháp đo lưởng:.Cơ sở của kỹ thuật đo: 221/ Ki thuật đo kích thước đải:.Hệthẳng hóa các vẫn đẻ đo kiểm trong các cơ sở dio tao.

Chuong II: BAN CHAT CAC TIEU CHUAN QUAN LY CHAT LUONG 3. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000. Têu chuẩn TSO:. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẰNG BIẾU CÁC TĨNH VẼ: Hình2.!: — Các đại lượng cơ bản Hình2.2 : — Phương pháp do2 tiếp diém Hình 2.7: Phương pháp đo3 tiếp điểm Hình 2.8: — Phương pháp do wa dé Hình2.9 : Các phương tiện kiểm dịnh Hình2.10: Kiểm tra độ phẳng bằng thước thẳng Hình2.II: Ke vung 90° Hinh 2.12; Cac loai duémg kiém Iñnh2.13: Dưỡng kiém theo gidi han Taylor Hinh 2.14; Dudng kiém kiểu vòng nhẫn Hinh 2.15: Dưỡng kiểm kiểu don IBnh2.16 — Dưỡng kiểm giới hạn kiểu ngàm Hình2.17: Ghép sát các mẫu kiểm với nhau Linh 2.18: Thước cặp với thang chia phụ 120 Hinh 2.19: Dọc thang chia phu theo 1/20 va 1/50 Hình 2.20: Thước cặp với thang chỉa phụ 1/100 ïn và 1/80 in Inh2.21: Thao tác đo với thước cặp Hình2.22: Hình cất mồ tâ panrne cơ khí Hình2.23: Vidu dc panme lIñnh2.24: Thước cặp điện tử Hình2.25 — Panme điện tử Hình 3.1: Mồ hình xây dựng theo tiểu chuẩn ISO 9000 lHinh41: Phương pháp đo độ cứng Brinel Hình423: — Phương pháp đo độ cứng Vicker Hình43: Phương pháp do độ cứng Rockwcll Iñnh44: — Máy đo độcứng vậtliệuAR-—10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẰNG BIẾU CÁC TĨNH VẼ: Hình2.!: — Các đại lượng cơ bản Hình2.2 : — Phương pháp do2 tiếp diém Hình 2.7: Phương pháp đo3 tiếp điểm Hình 2.8: — Phương pháp do wa dé Hình2.9 : Các phương tiện kiểm dịnh Hình2.10: Kiểm tra độ phẳng bằng thước thẳng Hình2.II: Ke vung 90° Hinh 2.12; Cac loai duémg kiém Iñnh2.13: Dưỡng kiém theo gidi han Taylor Hinh 2.14; Dudng kiém kiểu vòng nhẫn Hinh 2.15: Dưỡng kiểm kiểu don IBnh2.16 — Dưỡng kiểm giới hạn kiểu ngàm Hình2.17: Ghép sát các mẫu kiểm với nhau Linh 2.18: Thước cặp với thang chia phụ 120 Hinh 2.19: Dọc thang chia phu theo 1/20 va 1/50 Hình 2.20: Thước cặp với thang chỉa phụ 1/100 ïn và 1/80 in Inh2.21: Thao tác đo với thước cặp Hình2.22: Hình cất mồ tâ panrne cơ khí Hình2.23: Vidu dc panme lIñnh2.24: Thước cặp điện tử Hình2.25 — Panme điện tử Hình 3.1: Mồ hình xây dựng theo tiểu chuẩn ISO 9000 lHinh41: Phương pháp đo độ cứng Brinel Hình423: — Phương pháp đo độ cứng Vicker Hình43: Phương pháp do độ cứng Rockwcll Iñnh44: — Máy đo độcứng vậtliệuAR-—10 LOT CAM ON Trong quả trình nghiên cứu và thực hiện để tải này, với sự hướng dẫn tận tỉnh của thầy PGS.18 Tạ Duy Liêm, dến nay đẻ tải nghiên cửu của em đã hoàn thánh.

Dù đã rất cổ gắng nghiên cứu, tìm tòi nhưng đo khoảng thời gian có hạn cùng với kinh nghiêm nghiên cửu còn hạn chế nên luậ văn lchông tránh khỏi những thiêu sót, hạn chế. Vi vậy em kính mong được sự chí bảo, góp ý của các thấy cô giáo để để tải nghiên cứu của em trong luận văn được hoàn thiện hơn. Fim xin chan thank cảm ơn Viện cơ khí, Viên đào mo Sau đại học và trường, Dại học lách khoa LÍá Nội đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện và hoàn thành đẻ tài nghiên cứu này. Tầm xin chân thành cẩm ơn Thấy giáo PGS.TS Tạ Duy Liêm đã quan lâm giúp dỡ, chỉ bảo tận tỉnh dẻ em khắc phục những thiểu sớt, tìm kiếm thêm những ý tưởng, Tới và hoàn thánh luận văn nảy.

Tầm xin chân thánh cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường đã trang bị chơ em những kiến thức trong quả trinh hoàn thành khóa học cũng như qua trinh thục hiện bản luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thây trong hội dồng chấm luận văn thạc sĩ đã cho ÿ kiến và xét duyệt. Hà Nội, ngày 12 tháng Ð Năm 2012 Tiọc viên Nghiém Van Vinh MO BAU 1.Lý do chọn đề tài Cơ khí chế lao là ngành sông nghiệp then chốt trong nên kinh tế quốc dân, nỏ cung cập cơ sở vật chất cho cuộc sông cũng như các lĩnh vực khác trong xã hội. Trong thời đại nhu cầu của xã hội đòi hỏi những sản phẩm có chất lượng ngày càng tăng, việc nâng cao chat lượng sản phẩm cơ khi lá điều tật yêu.

Phương tiên để đánh giá chất lượng sản phẩm là thông qua các phương pháp vả phương tiện do lường. Như vậy để đánh giá một cách chính xác chất lượng của sẵn phẩm thì các phương pháp và phương tiện đo kiểm cũng phải phát triển. liên cạnh đỏ, với xu thế toản cầu hỏa hiện nay hiểm khi sản phẩm của một phân xưởng nhà máy làm ra đã là một sản phẩm hoàn chỉnh mà đó chỉ là một bộ phận trong một dây Iruyễ san xuất này gó thể trong một khu vực nhỏ, trong một mước và thậm chỉ trên toản thế giới. Vỉ đụ một chiếc ôtô FOCUS được lắp ráp tại nhà máy EORD Việt Nam nhưng các linh kiện, bộ phận của nó lại thược chế tạo tại nhiều nơi khác, Đề thực hiện được điều mày, đòi hỏi các nhả cung cấp các phụ tùng này có sự phủ hợp với nhau về hình dáng, kích thước cũng như độ chính xác Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO năm 2006 dã mang, lại cho nên kinh tế Việt Nam nòi chung và nên cơ khi chế tạo nói riêng nhiều lợi ch và cũng không it những thách thức Về lợi ich: Lợi ích lớn nhất mả chủng ta thu dược từ hội nhập là thị trường xuất khẩu mở rộng và ổn định hơn.

Sản phẩm của Việt Nam sẽ được cạnh tranh bình đẳng với các nước khác. Bên cạnh đỏ nên câng nghiệp co khí Việt Nam sẽ nhận được sự đầu tư về cá máy móc, trang thiết bị cũng như về mặt công ng hệ. Ti đôi với lợi ích là những thách thức không nhỏ: Việc hội nhập với thẻ giới sẽ tạo ra sân chơi bình đẳng ngay trên thị trường Việt Nam, điều này sẽ đẫn đến su phá sản của các nhà máy đơn vị hoạt động kém hiệu quả. Toàn bộ các nhả sản xuất phải chuyến đối nhằm thích ứmg với sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại đầu bế, chuyển giao công nghệ, nêu không sẽ gặp khó khăn trước những đối thủ Tình 4.5: Nhắm hề mặt Linh 4.6: 'Trung bình sai lệch số học biên độ(prôfin), Ra Hinh 4.7: Chiêu cao cực đại của biên độ(prôfn), Ry Tình 4.8: Độ cao mười điểm của độ nhằm, Re (Tinh 4.9 Sai lệch tiêu chuẩn của biên độ(prôfin), Rq Hình 4.10: May do 46 nham $5301 THình 4.11: Cấu tạo của mày do độ nhám 5.12: Hệ tọa độ Đề các Hinh 4.13: Thép tịnh tiễn sung song Hình 4-14: Quay hệ tọa độ quanh trục X Linh 4-15: Quay hệ tọa độ quanh trục Y Hinh 4-16: Quay hệ Lọa độ quanh trục 7, Hinh 4-17: May do tọa dộ Mitutoyo CÁC BẢNG BIỂU: Bang 2.1: Các đơn vị đo lường có bản Bang 2.2 : Các tiễn tổ của SĨ Bảng 2.3: 'Mẫu kiểm song song Bang 2.4: Các khả năng đo với thước cặp điện tử Bang 4.1: Thang đo độ cứng Mohs Bang 4.2: Bang xét dâu tọa độ theo các gúc 1/8 Bang 4.3: Bảng các hệ số khi quay hệ trục tọa dộ với gốc có định CAC KY HIEU, CHU CAI VIET TAT 180 Tễ chức quốc tế về liêu chuẩn hóa TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam DIN Tiêu chuẩn Due ANSI 'Tiều chuẩn Mỹ TOM Quân lý chất lượng toàn điện CMM Máy đo tọa độ CEN Cao đẳng nghề ONC Điều khiến số KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm SL Hệ do lường quốc tế LOT CAM ON Trong quả trình nghiên cứu và thực hiện để tải này, với sự hướng dẫn tận tỉnh của thầy PGS.18 Tạ Duy Liêm, dến nay đẻ tải nghiên cửu của em đã hoàn thánh.

Dù đã rất cổ gắng nghiên cứu, tìm tòi nhưng đo khoảng thời gian có hạn cùng với kinh nghiêm nghiên cửu còn hạn chế nên luậ văn lchông tránh khỏi những thiêu sót, hạn chế. Vi vậy em kính mong được sự chí bảo, góp ý của các thấy cô giáo để để tải nghiên cứu của em trong luận văn được hoàn thiện hơn. Fim xin chan thank cảm ơn Viện cơ khí, Viên đào mo Sau đại học và trường, Dại học lách khoa LÍá Nội đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện và hoàn thành đẻ tài nghiên cứu này. Tầm xin chân thành cẩm ơn Thấy giáo PGS.TS Tạ Duy Liêm đã quan lâm giúp dỡ, chỉ bảo tận tỉnh dẻ em khắc phục những thiểu sớt, tìm kiếm thêm những ý tưởng, Tới và hoàn thánh luận văn nảy.

Tầm xin chân thánh cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường đã trang bị chơ em những kiến thức trong quả trinh hoàn thành khóa học cũng như qua trinh thục hiện bản luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thây trong hội dồng chấm luận văn thạc sĩ đã cho ÿ kiến và xét duyệt. Hà Nội, ngày 12 tháng Ð Năm 2012 Tiọc viên Nghiém Van Vinh Tình 4.5: Nhắm hề mặt Linh 4.6: 'Trung bình sai lệch số học biên độ(prôfin), Ra Hinh 4.7: Chiêu cao cực đại của biên độ(prôfn), Ry Tình 4.8: Độ cao mười điểm của độ nhằm, Re (Tinh 4.9 Sai lệch tiêu chuẩn của biên độ(prôfin), Rq Hình 4.10: May do 46 nham $5301 THình 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ