Chương 1: Một số vẫn đề lý luận về pháp luật xứ lj gf luật viễn chức của nước CHDCND Lào. Chương 2: Thực trang pháp luật và thực tiễn xử lý kỹ luật viên chức tại Trường Đại học Champasak và một số kién nghĩ. 10 CHƯƠNG1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT XỬ LÝ KY LUẬT VIÊN CHỨC CỦA NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 1. Khái niệm về viên chức và xử lý kỳ luật viên chức 1.
Dink nghĩa, đặc diém cña viêu chite Viên chức là một thuật ngữ được sử dụng khá phô biến trong đời sóng pháp ly và công tác quản lý nhà nước nhằm chỉ những người làm công ăn lương tại cơ quan nhà nước. Hiện nay có rat nhiều cách liễu khác nhau về khái niêm viên chức, chẳng hạn: Ở Việt Nam, theo Từ điển Tiêng Việt, viên chức là mat từ Hán - Việt, trong đó, “viên là người giữ một chức vụ chức là các việc về phẩn mình viên chức là người giữ một chức nghiệp nhất định thường là trong bé máy chính quyển"). Theo giải thích của Từ điển Luật học: “tên chức là người làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức phi chính phi, tổ chức tư nhân được ngễn amg bề nhiệm vào một ngạch hoặc được giao giữ một nhiém vụ thường xup'ên trong don vị sự nghiệp của nhà nước, tô chức chính trị tô chức chính trì - xã hồi, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguén thu từ đơn vị sự nghiệp theo quy đình của pháp luật? Theo quy đính tại Điều2 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 của Việt Nam: “Tién chức là công dân Viet Nam được hyén ding theo vi tri việc làm, làm việc tại don vi sự nghiệp công lập theo chế dé hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của don vị sự nghiệp công lập theo quy dinh của pháp luật”. Như vậy, theo quan điểm chính thức của nhà nước Việt Nam, những người lam việc trong các cơ quan, tổ chức của nhà nước được gợi là cán bộ, công chức, viên chức.
G các nước phương Tây, để diễn tả về viên chức người ta sử dụng thuật ngữ “public servants” hay “public employees”, có ngiấa là “một quan chức được bau hoặc một người nào đó được tuyên dung bởi chính quyên dia phương hoặc quốc ' Bộ Giáo đục vì Dio tạo, Thmg tim ngân ngữ và Vin hóa Việt Nam (1908), Đại từ điển Tiếng Piệt, NXB ‘Vin hoa —Thang tin, Hà Nội. 7 2 Viện khoa học pháp 3ý ~ Bộ Tư Pháp (2006), Từ điển Tuất học, Nxb. Tr Pháp, Hà Nội, tr844 lại gia” hoặc “một người được tuyển dụng bởi một cơ quan chính phủ"? hoặc “một người nắm giữ môt văn phòng chính pha hoặc công việc do bau cử hoặc bỗ nhiệm; người trong dich vụ công công"Í Pháp luật của các quốc gia phương Tây đều có những quy định khác nhau về viên chức nhưng nhìn chung lại có một sô đặc điểm chung nhờ sau: Viên chức là người được bau, lựa chon, bổ nhiệm, sử dung hoặc chỉ định dưới hình thức khác là một trong những người sau đây, ké cả khi người đó chưa đủ điều kiện đảm nhiém chức vụ hoặc đảm nhận nhiệm vu của mink: i) Viên chức là người được bau, lựa chọn, bổ nhiém, tuyển dung hoặc được chỉ định theo cách khác là viên chức, nhân viên hoặc đại điện của chính phủ, ngay cả khi có người chưa đủ điêu kiện đảm nhận chức vụ hoặc nhiém vụ của mình i) Viên chức có nghiia là bat kỳ người nào được chính phủ của tiêu bang này tuyển dụng dưới bat kỳ hình thức nao và được chính phủ trả thù lao vì lý do làm việc của người do, bat ky người nào được bỗ nhiệm vào một vị trí trong bat kỳ chính phủ nào của tiểu bang này, hoặc bat ky người nào được bau vào một vi trí với bat kỷ chính quyền bang nay. Viên chức bao gém, nhung không giới hen, các nhà lập phép, bồi thâm đoàn, thành viên của cơ quan tư pháp và các quan chức thực thi pháp luật Ý Ở nước CHDCND Lào, viên chức, công chức, cán bô đầu được goi chung lá thuật ngữ “public servants”.
Thuật ngữ này lần đầu tiên được xuất hién trong Nghị định số 71/GOV ngày 17/11/1993 của Chính phủ nước CHDCND Lào quy đình về hệ thông quản lý dich vụ công Theo đó, “Viên chức là cổng dân Lào được tuyển ding bé nhiém và giữ công vụ thường xuyên trong một cơ sở của Nhà nước, đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương từ ngân sách nhà nước “5 Tiệp đó, với sự ra đời của Luật Cán bộ, Công chức nước CHDCND Lao năm 2015, khái niém về cán bô, công chức, viên chức đã dân được bỗ sung, hoàn thiện Theo quy định tại Điều 2 Luật này, cán bộ, công chức, viên chức là “Cổng dan Lào được nhuyễn ding bau hoặc bé nhiệm vào bat kỳ vi trí nào trong Dang Nhà nước, Mat tran Lào Xây dung ` Cambridge dictionary , public servant, hetps:fidictionary cambridge org/dictiemary lengishipublic-servant “Dictionary.com, Public servant, humps (AvvvT dictionary comvbrovsse fpublic-servant. ° Ha viên Missouri, Pribtic serveatt hatps:|ihouse mo gov! SỐ * Ngư Gh số 71/GOV ngày 17/11/1993 cia Chính phố Lio quy dinh về hi thông quản ¥y địch vụ công 12 Đất nước, Tổ chức quần ching ở tung ương và dia phương hoặc các cơ quan đại điện của nước CHDCND Lào ở nước ngoài, được nhân lương và các khoản trợ cấp từ ngân sách của Nhà nước”. VỆ phân loại, Điều 8 Luật Cán bộ, Công chức nước CHDCND Lào năm 2015 đã phân chia cán bộ, công chức, viên chức thành 04 loại như sau: “i) Can bộ lãnh đao cấp cao; ti) Công chức có chức vụ hành chính; iti) Nhân viên. công chức chuyên môn, kf thuật; iv) Nhân viễn, công chức hỗ trợ hành chính” Trong do: i) Cán bộ lãnh dao cắp cao là cán bô lãnh đạo, quản lý đã được bâu chon hoặc được bổ nhiém giữ chức vụ từ Chủ tịch nước trở xuống đứng dau Bồ hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
ii) Cổng chức có chức vu hành chính là cán bộ lãnh dao, can bộ quan ly được bỗ nhiêm giữ các chức vụ Phó Thủ trưởng Bộ Tải chính hoặc Phó Trưởng phòng Tô clưức nha nước tương đương Thủ trưởng Bộ hoặc Trưởng phòng Tổ chức nhà nước. iti) Nhân viên công chức chuyên môn, kỹ thuật là nhân viên, công chức chuyên trách đã được xếp vào bậc ba, bốn va năm chiu trách nhiệm vệ công việc nghiên cứu kỹ thuật nlumg chưa được bỗ nhiệm vào bat ky vi trí hành chính nào. iv) Nhân viên, công chức hỗ trợ hành chính là nhân viên, công chức chuyên trách được xếp vào hạng nhật va hang hai không chiu trách nhiệm về công việc nghiên cửu kỹ thuật. Từ những phân tích ké trên có thé thay, định nglifa về viên chức ở Lào chưa có sự tách biệt rõ ràng với công chức, do đó có phạm vi rông hơn so với định nghĩa viên chức trong quy đính của pháp luật Viét Nam.
Tựu trung lai, cán bô, công chức, viên chức ở nước CHDCND Lào bao gồm: i) Người được bau, bô nhiệm hoặc giao nhiệm vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, tỉnh và huyện hoặc trong các đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Quân đội nhân din, Công an nhân dân mà không phải là si quan, ha si quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, ii) Thẩm phán Toa án nhân dân các cap, kiểm sát viên Vién kiểm sát nhân dân các cấp; ti) Người được bau cử đảm nhiệm chức vụ theo nluém ky trong Ban Thường trục, Hội đồng nhân dân, Bí thư, Phó Bi thư Đăng ủy, người đứng dau các tổ chức chính tri - xã hội thuộc huyện, thi 13 xã, iv) Người được bau, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vu thuộc văn phòng chính quyền cập huyện. * Đặc diém cña viêu chức Tw cách tiệp cận về viên chức nêu trên, có thé thay viên chức có nhũng đặc điểm đặc thù sau: i) Viên chức là người mang quốc tịch của mét quốc gia nhật định, được ky kết hợp đồng lam việc theo vi trí việc lâm tại đơn vĩ, 1) Viên chức là người lao động trong khu vực công, được hưởng lương từ ngân sách nha nước theo biên chế, ngach bậc, chức danh nghé nghiệp, Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghệ nghiệp, Được đảo tao, bôi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vu; Được bão đảm trang bị, thiết bi và các điều kiện lam việc; Được hưởng các quyền khác về hoạt đông nghệ nghiệp theo quy dinh của pháp luật 1) Viên chức là người làm những công việc theo chuyên môn như giảng day, nghiên cứu khoa hoc, khám chữa bệnh, cung cấp thông tia. tại các đơn vị, không trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước; iit) Viên chức chỉ được hoạt động trong những lính vực được nha trước cho phép phù hợp với nhiệm vụ và quyền han được ghi nhận trong các văn bản pháp luật hiện hành của nhà nước. iv) Hoạt đông nghề nghiệp của viên chức luôn doi hỏi tinh chuyên nghiệp và chính xác nhằm thực hién việc cung cập những dich vu công thiệt yêu, cùng cap cho người dân các sản phẩm “phi vật chat”, dựa trên “ky năng nghiệp vụ, mang tính nghiệp vụ cao”; đồng thời phế: tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đạo đức nghề nghiệp của nhà trước.
v) Thời gian làm việc của viên chức được tính kế từ khi được tuyên dụng, Hop đồng lam việc có luệu lực cho dén khí cham đút hợp đồng làm việc hoặc đủ tuổi nghĩ lưu. vi) Công việc viên chức là hoạt đông nghệ nghiệp mang tinh phục vụ nhằn cung cấp cho người dân các niu cầu cơ ban, thiết yêu. trong các lính vực nhy giáo 14 duc, dao tao, yt, khoa học và công nghệ, văn hóa, thé thao, lao đông, việc lam, an sinh xã hội. theo chủ trường chinh sách của Đảng, chính sách, pháp luật của nha nước ” 1.
Dink nghĩa, đặc điểm của xử lý kỷ luật viêu chítc Mặc đủ được sử dung phô biển trong đời sông hàng ngày, trong khoa học pháp lý cũng như trong các văn bản pháp luật nhưng nhưng thuật ngữ “xử lý kỷ luật” noi chung và "xử lý kỹ luật viên chức” nói riêng vấn chưa được quy định rõ trong bat ky tai liệu nào. Do đó, dé có thé làm 16 được nổi ham của thuật ngữ nay, một trong những hoạt đồng không thé thiêu đó 1a phân tích và luận giải về các thuật ngữ câu thành nly “xử lý”, “kỷ luật”, “xử lý ky luật”.