CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VE GIẢI QUYẾT TRANH CHAP PHAN CHIA DI SAN THỪA KE 1⁄1. Khái niệm di sản thừa kế, phân chia di sản thừa kế 1. Khái niệm di sản thừa kế: “Thừa kế là một chế định quan trong trong hệ thống các quy pham pháp, luật dân sư Việt Nam. Một trong những yếu tổ lâm phát sinh va thực hiện quan hệ dân sự về thừa kế là di sản thừa kế.
Tuy nhiên, khái miệm “di san thừa. kế" chưa được văn bản pháp luật nảo đưa ra cu thể, Thuật ngữ "di sản thừa kế" đã được một số nhà khoa hoc đưa ra khi nghiên cứu pháp luật về thừa kế trên cơ sở một số phương diện". "Tới góc đô dao đức, thì "di sản thừa kế" 1 của cãi vật chất, là phương tiện thực hiện bổn phan của người chết, nhằm phục dưỡng cha me vả chấm lo cho tương lai đổi với những người thừa kế Dưới góc đô kinh tế, thi “di sản thừa kế" là của cải vật chất của người chết để lại cho những người còn sống khác để dùng vào muc dich sin xuất, kinh doanh, sinh hoạt va tiên ding Dưới góc đô khoa học pháp luật dân sự, thì từ trước đến nay chưa có văn bản nào đưa ra khái niệm về “di sin thừa kế". Điễu 612 BLDS năm 2015 có quy định một cách ngắn gon nhưng khá đây đủ vả có tim khái quát cao, theo đó.
“Di sản bao gém tài sản riêng của người chi tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”. Như vay, có thể hiểu “di sản” là toàn bộ tải sản thuộc quyển sở hữu của người chết bao gdm: (1) Tải sản riêng của người chết tức la tài sản có trước thời kỳ hôn nhân, tai sẵn được thửa kế, tăng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, (2) Tải sản chung của người chết trong khối tải sản chung hợp nhất của vơ chẳng trong thời kỹ hôn nhân, (3) Tai sản của người chết trong khối tai sản chung (theo phẩn) với người khác, không bị hạn chế vẻ số lượng, giá trị được thể hiện đưới dạng. vật, tiền, giây tử có giá vả quyển tải sản”, Cá nhân khi chết đi có quyển để lại thừa kế những tải sản thuộc quyển sở hữu của mình cho người khác. Quyền sỡ hữu tải sản là một trong những quyền cơ ban của cá nhân được Nhà nước bão hộ ` T5, Tiên Thị Hud C012), De sổn thừa hd theo pháp luật dn sự Vit Neom- Những vẫn để lý hiển và tực dn (Sách chuyên khảo), Ngô.
Te pháp, Ha Nột, tr 72 Điều 105BLDS năm 2015 quy định về tà săn, Điều 32 Hiển pháp năm 2013 quy đính: “Mot người có quyên s ¡về that nhập hop pháp, của cải đỗ dành, nhà 6, te liêu sinh hoại, te liệu sản xuất phẩm von góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; Quyền sở hi tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật báo hộ”. Quyền thừa kế của cá nhân là một quyển hiển đính, BLDS năm 2015 cụ thể hóa quyển này tại Điều 609 như sau: “Cá nhấn có quyển lập đi chúc đỗ đinh đoạt tài sẵn của minh; @ lai tài sẵn của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo ải chúc hoặc theo pháp huật'”. Người thừa ké sẽ trở thành chi sỡ hữu hợp pháp đổi với di sản ma người chết để lại và có toàn quyển đối với di sản ma ho được hưởng, được Nha nước thừa nhân va đầm bão thực hiện. 'Việc ác định khái niệm “di sản thửa kế" có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến thừa kế.
Vẫn để nay, trong khoa ‘hoc pháp lý đã từng ton tại những quan điểm, cách hiểu khác nhau. Ở thời ky thuộc dia, quan điểm về “di sản thừa kế" bao gồm tải sẵn vả các nghĩa vụ tải sản của người chết để lại ma biểu hiện rõ nhất của quan điểm nảy la quy định. “phụ trái tử hoa” trong Bộ Dân luật Bắc Ky. Theo đó, khi một người chết đi sẽ dé tài sản thuộc quyển sở hữu của minh và nghĩa vụ tài sản đổi với các chủ thể khác phát sinh từ những giao dịch dân sự, các hành vi gây thiết hai hoặc các quan hệ pháp luật khác mã chưa kip thực hiện hoặc chưa thực hiện xong, Lúc nay, tài sản va các nghĩa vụ tai sản sẽ được địch chuyển cho những người thừa kế, Sau khi thực hiện xong các ngiễa vụ tải sin của người chết để lại, nếu tải sẵn còn thì người thừa kế sẽ được hưởng nhưng néu tai sin của người chết để lại không đủ để thực hiện nghia vụ tai sản thi người thừa kế phải thực hiện việc thanh toán vả chịu trách nhiệm vô hạn với các ngiĩa vu đó.
Tuy nhiên, quan điểm nảy đã bị xóa bö bởi Điểu 10 Sắc lênh số 97/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tích nước Việt Nam Dân chủ Công hòa. “Con chén hoặc vợ chéng cia người chết cũng Rhông bắt bude phải nhận thita lễ người ay. Eni nhận thừa lễ thi các chủ no của người chốt cũng Không có quyén đồi nợ qui số ai sẵn đỗ lai”. Tuy nhiên, quan điểm vé di sản thửa kế theo sắc lệnh lại được hiểu theo hai hướng hoan toàn khác nhau.
Tint rất, di sản thừa ké bao. gồm tải sin va nghĩa vụ tải sẵn trong phạm vi di sin của người chết để lại. nghĩa là, các nghĩa vụ về tài sẵn sẽ được thực hiện trọng pham vi di sẵn của ° người chết để lại. Người thừa kế chi chịu trách nhiệm đổi với các nghĩa vụ tài sản người chết để lại trong phạm vi di sản họ được hưởng, không phải thực hiện ngiĩa vụ thay cho người chết bằng tải sản của chính mình.
Đây chính la điều khác biệt lớn nhất so với quan điểm ở thời kỷ thuộc địa. Tint hai, di sản. thừa kế chỉ bao gồm các tải sản của người chết để lại mả không bao gồm các nghĩa vu tài sin, XXét vé phương dién đạo đức, truyén thống tốt dep của dân tộc ta, tác giả luôn văn cho rằng quan điểm nay là phủ hợp. Bởi vi, thửa kế là hưởng của người chết để lại cho), nên có thé hiểu “thừa kế" là thừa hưởng gia tải của người chết để lại.
Khi một người chết di, mong muốn của họ là những người còn sống được hưởng tai sản mã mình tích cóp, để dành trong quả trình lao đông, chứ không phải “hưởng” các nghĩa vụ tải sản của minh để lại. Mat khác, theo quy đính tai khoản 1 Điển 615 BLDS thi: “Miững người hướng thừa kế có trách nhiêm thực hiện nghia vụ tài sẵn trong phạm vi dt sẵn do người chết đỗ lại. Bên cạnh việc nhận di sản, người thừa kế có trách nhiệm. thực hiện các ngiữa vu tải sản do người chết để lại.
Ở đây không phát sinh tư cách chủ thé mới thực hiên nghĩa vu tải sẵn, mà người thừa kế chỉ thay người đã chết thực hiện nghĩa vụ bằng tải sản của người đã chết để lại. Sau khi thanh. toán nghĩa vu tài sẵn và các chi phí khác liên quan đến di sin néu tai sẽn không còn thi khi đó không còn tai sản để chia thừa kế và như vậy thi không có quan hệ nhân di sản thửa kế. Nếu tai sản còn để chia cho người có quyển hưởng di sản thi phân di sản còn lại nay mới được coi la“di sản thừakế Mục dich cudi củng cia người thừa ké là sác định một cách chính sắc nhất khối di sản thừa kế của người chết để lại, xác định chính xác phan di sản.
‘mi họ được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật. Do vay, đây là hoạt động có ý nghiia rat quan trọng trong việc giải quyết đúng đắn các tranh chấp thửa kế. "Như đã phân tích vẻ khái niệm di sản thửa Kế thì di săn thừa kế lã phân. tải sin còn lại trong khối di sin của người chết sau khi đã thanh toán toản bộ nghĩa vụ và các chi phí liên quan khác.
Do đó, muốn xác định chính xác di sản thừa ké của một người dé chia thừa Kể thi trước hết phải xác định khối di “Trungtm Tử điễn học C010), Ti ing Vit, Nab Da Nẵng, Hà Nội, tr 1253 “ Nguyễn Đạo To, Phin chia di san thừa Thận văn Thạc Laat học, hường Dai hoe Luật Hà Nà, 2017 10 sản mả người đó để lại, sau đó xác định các nghĩa vu tai sản va các chi phí khác liên quan khác. BLDS năm 2015, Luật HN&GĐ năm 2014 vả một số văn ban pháp luật liên quan xác định di sin của người chết bao gồm các loại tải sản sau: Mot là. di sản là tài sẵn riêng cũa người chất. Tải sẵn riêng của cả nhân 1ã những tai sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bi hạn chế về số lượng và giá trị.
Tài sản riêng của cá nhân có thé được hình thảnh tử các nguồn như thu. nhập từ lao động sản xuất, kinh doanh, được tăng cho riêng, được thừa kế iêng, quyền tài sản đối với đổi tương sở hữu tr tuệ, thu nhập khác. có quyền chiềm hữu, sử dụng, định đoạt tai sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục. ‘vu nhu câu vat chất cho cuộc sống, sinh hoat, tiêu ding, sản xuất, kinh doanh.
vva các mục đích khác không trải pháp luật. Khi cá nhân chết đi, tải sản thuộc sở hữu riêng là bô phận của di sin thửa kế Theo quy định của Luật HN&GD năm 2014, vo, chẳng có quyền có tai sản riêng Điểu 43 quy định tải sản riêng của vợ, chồng có thể được hình thảnh từ những nguôn sau”. ~ Tai sản ma mỗi người có trước khi kết hôn. - Tai sin được thửa kế riêng, được tăng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tai sản chung trong théi kỹ hôn nhên được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của Luật HN&GĐ. Hoa lợi, lợi tức phát sinh tử tải sẵn riêng đã chia là tải sản riêng cla vơ, chẳng, trừ trường hợp có théa thuận khác, ~ Tai sản phục vụ nhu cầu thiết yêu của vợ, chẳng. - Tải sản được hình than từ ti sẵn riếng của vo, chồng la tai sẵn riêng của vợ, chẳng, - Tai sản khác mã theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chẳng “Theo guy Aik tại Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ.