Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các giao lưu dân sự ngày càng mở rộng kéo theo giá trị tài sản tích lũy của cá nhân gia tăng nhanh chóng. Sự biến động về giá trị tài sản, đặc biệt là quyền sử dụng đất và nhà ở, đã khiến các tranh chấp về thừa kế tài sản bùng phát với số lượng lớn, tính chất phức tạp và mức độ mâu thuẫn gay gắt giữa những người thân thuộc trong gia đình. Thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng dân sự cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được, việc xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân vẫn còn phát sinh nhiều hạn chế, vướng mắc dẫn đến tình trạng thụ lý sai thẩm quyền, án bị sửa, bị hủy hoặc kéo dài thời gian giải quyết, gây lãng phí công sức và chi phí xã hội.

Nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và tháo gỡ khó khăn trong thực tiễn, đề tài "Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp về thừa kế tài sản và thực tiễn thực hiện tại các Tòa án nhân dân ở tỉnh Thanh Hóa" được tác giả Lê Thị Trà My thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Huyền tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2024).

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm quyền sơ thẩm giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản của Tòa án nhân dân; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại các Tòa án nhân dân ở tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về thẩm quyền sơ thẩm tranh chấp thừa kế tài sản của Tòa án nhân dân.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền sơ thẩm tranh chấp thừa kế tài sản của Tòa án nhân dân và nhận diện những bất cập.
  3. Khảo sát, tìm hiểu thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền sơ thẩm tranh chấp thừa kế của Tòa án tại các Tòa án nhân dân ở tỉnh Thanh Hóa, nhận diện những vướng mắc trong việc thực hiện.
  4. Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện các quy định của pháp luật tố tụng dân sự ở Việt Nam hiện nay về thẩm quyền sơ thẩm tranh chấp thừa kế tài sản tại các Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng nghiên cứu của công trình bao gồm các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm quyền sơ thẩm giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản trong tố tụng dân sự; các quy định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành, những hạn chế, vướng mắc cùng nguyên nhân tại Tòa án nhân dân.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Nội dung: Tập trung vào 3 phương diện thẩm quyền của Tòa án nhân dân gồm thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ dưới góc độ quyền xem xét, thụ lý sơ thẩm theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Không gian: Hệ thống Tòa án nhân dân hai cấp tại tỉnh Thanh Hóa (Tòa án nhân dân tỉnh và các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa).
  • Thời gian: Khảo sát và đánh giá số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp được ghi nhận tại Nghị quyết số 08 Trung ương khóa VII, Nghị quyết số 03 và 07 Trung ương khóa VIII, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 và đặc biệt là Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm chuẩn mực đối chiếu và phân tích bao gồm:

  • Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp năm 2013;
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (kế thừa các giá trị của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011);
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (kế thừa Bộ luật Dân sự các năm 1995, 2005);
  • Luật Tố tụng hành chính năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Luật Công chứng năm 2014; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP;
  • Các văn bản hướng dẫn áp dụng: Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Công văn số 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021 của Tòa án nhân dân Tối cao giải đáp một số vướng mắc trong công tác xét xử.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý truyền thống gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ các khái niệm khoa học pháp lý, giải nghĩa từng điều luật thực định và tổng hợp các tiêu chí phân định thẩm quyền.
  • Phương pháp thống kê, khảo sát: Thu thập, tổng hợp số liệu thụ lý và xét xử các vụ án tranh chấp thừa kế tài sản của các Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2023.
  • Phương pháp lịch sử và so sánh: Khái quát sự chuyển dịch của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ từ năm 1945 đến nay và so sánh các quy định giữa các cấp Tòa án.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm hệ thống văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu chuyên khảo và giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, tạp chí luật học của các học giả (như Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang, Phùng Trung Tập, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Hương, Hà Hữu Dụng...), cùng số liệu thống kê thực tiễn từ hệ thống Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận về thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp về thừa kế tài sản

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và cơ sở hình thành các quy định về thẩm quyền sơ thẩm:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án đối với tranh chấp thừa kế tài sản được định nghĩa là quyền xem xét và quyết định trong hoạt động xét xử của Tòa án theo quy định của pháp luật đối với các tranh chấp thừa kế tài sản ở cấp xét xử thứ nhất. Đặc trưng của loại thẩm quyền này là Tòa án nhân danh Nhà nước thực hiện quyền tư pháp một cách độc lập; tiến hành theo trình tự tố tụng dân sự chặt chẽ; phạm vi giải quyết bị giới hạn bởi yêu cầu khởi kiện và quyền tự định đoạt của các đương sự.
  • Phân loại thẩm quyền: Tiếp cận dưới ba góc độ gồm: (i) Thẩm quyền theo loại việc (xác định tranh chấp nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự, phân biệt với thẩm quyền công chứng, chứng thực văn bản phân chia di sản của tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Công chứng 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP khi không có tranh chấp); (ii) Thẩm quyền theo cấp (phân định giữa Tòa án cấp huyện và Tòa án cấp tỉnh căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp); (iii) Thẩm quyền theo lãnh thổ (xác định Tòa án cụ thể giải quyết dựa trên nơi cư trú của bị đơn hoặc nơi có bất động sản).
  • Cơ sở lý luận và thực tiễn: Thể chế hóa chủ trương cải cách tư pháp của Đảng (Nghị quyết số 49-NQ/TW), mở rộng thẩm quyền xét xử cho Tòa án nhân dân cấp huyện, bảo đảm quyền tiếp cận công lý của công dân và giải quyết tình trạng đùn đẩy, thụ lý sai làm kéo dài vụ án.
  • Lịch sử lập pháp: Khái quát tiến trình qua ba giai đoạn:
    • Giai đoạn 1945 - 1989: Tạm giữ luật lệ cũ qua Sắc lệnh số 47/SL ngày 10/10/1945; xác lập hệ thống Tòa án qua Sắc lệnh số 13/SL ngày 24/01/1946 và Sắc lệnh số 51/SL ngày 17/04/1946 (phân định thẩm quyền sơ cấp theo giá ngạch động sản trên/dưới 150 đồng); cải cách tư pháp qua Sắc lệnh số 85/SL ngày 22/05/1950 đặt tên Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh; Luật Tổ chức TAND 1960; Thông tư số 39/NCPL ngày 21/01/1972 của TANDTC hướng dẫn thẩm quyền theo lãnh thổ nơi phát sinh thừa kế, nơi có tài sản; Hiến pháp 1980 (thời kỳ không thừa nhận quyền sở hữu cá nhân về đất đai nên di sản thừa kế không bao gồm quyền sử dụng đất).
    • Giai đoạn 1990 - 2004: Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1990 và Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 mở rộng diện thừa kế theo 3 hàng và xác lập thẩm quyền dân sự tại Tòa án.
    • Giai đoạn 2004 đến nay: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) và đỉnh cao là Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ghi nhận nguyên tắc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng (khoản 2 Điều 4).

CHƯƠNG 2: Thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam về thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án đối với tranh chấp về thừa kế tài sản

Tác giả đi sâu phân tích toàn diện 3 nhóm thẩm quyền sơ thẩm theo các quy định hiện hành:

  1. Thẩm quyền theo loại việc: Căn cứ khoản 5 Điều 26 BLTTDS năm 2015 và các quy định của BLDS năm 2015, Tòa án thụ lý 5 nhóm quan hệ tranh chấp thừa kế chính:

    • Buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (Điều 615 BLDS 2015: người hưởng thừa kế chỉ có nghĩa vụ trong phạm vi di sản nhận được, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; Điều 620: không được từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ; Điều 644: bảo vệ quyền lợi người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc).
    • Thanh toán các khoản chi từ di sản (Điều 612, Điều 658 BLDS 2015: quy định thứ tự ưu tiên thanh toán qua 10 bậc, đứng đầu là chi phí mai táng hợp lý, tiền cấp dưỡng, chi phí bảo quản di sản...).
    • Chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015; thời hiệu yêu cầu chia di sản tại Điều 623 là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản; Điều 662: xử lý khi xuất hiện người thừa kế mới sau khi phân chia).
    • Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình (thời hiệu 10 năm theo Điều 623 BLDS 2015; áp dụng cả với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thông qua người đại diện hợp pháp).
    • Yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác (thời hiệu 10 năm theo Điều 623 BLDS 2015; căn cứ vào các hành vi bị tước quyền theo khoản 1 Điều 621 BLDS 2015; nghĩa vụ hoàn trả di sản theo khoản 2 Điều 662 BLDS 2015).
  2. Thẩm quyền theo cấp Tòa án:

    • TAND cấp huyện: Giải quyết sơ thẩm hầu hết các tranh chấp thừa kế tài sản theo điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS năm 2015.
    • TAND cấp tỉnh: Giải quyết sơ thẩm trong các trường hợp ngoại lệ theo Điều 37 và khoản 3 Điều 35 BLTTDS năm 2015, bao gồm: vụ việc có đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài (vận dụng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP; lưu ý nguyên tắc lex rei sitae tại khoản 2 Điều 680 BLDS 2015 đối với bất động sản); vụ việc TAND cấp tỉnh tự mình lấy lên giải quyết khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của cấp huyện (khoản 3 Điều 37); vụ việc chia di sản thừa kế có yêu cầu hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan nhà nước, cụ thể là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện cấp (Điều 34 BLTTDS 2015, khoản 4 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015 và Mục IV Công văn số 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021).
  3. Thẩm quyền theo lãnh thổ:

    • Di sản là bất động sản: Áp dụng quy tắc tuyệt đối tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015 (chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết). Trường hợp bất động sản rải rác ở nhiều địa phương, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nơi có một trong các bất động sản theo điểm i khoản 1 Điều 40 BLTTDS năm 2015. Khóa luận chỉ ra bất cập là BLTTDS năm 2015 chưa có hướng dẫn chi tiết thế nào là vụ án "có đối tượng tranh chấp là bất động sản" như tinh thần của Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP trước đây, dẫn tới áp dụng không thống nhất.
    • Di sản là động sản: Xác định linh hoạt theo 3 tiêu chí: (i) Thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi cư trú/làm việc/trụ sở của nguyên đơn (điểm b khoản 1 Điều 39); (ii) Sự lựa chọn của nguyên đơn khi không biết nơi cư trú của bị đơn hoặc bị đơn không có nơi cư trú tại Việt Nam, hoặc nhiều bị đơn ở nơi khác nhau (khoản 1 Điều 40); (iii) Tiêu chí chung căn cứ vào nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của bị đơn (điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 kết hợp Điều 40 BLDS 2015 và Luật Cư trú). Quy định giữ nguyên thẩm quyền khi đương sự thay đổi nơi cư trú (khoản 3 Điều 39) và xử lý tranh chấp thẩm quyền (khoản 3 Điều 41, Điều 214).

CHƯƠNG 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật Việt Nam về thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án đối với tranh chấp về thừa kế tài sản tại các Tòa án nhân dân ở tỉnh Thanh Hóa và kiến nghị

  • Thực tiễn và kết quả đạt được: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, quá trình đô thị hóa và sự tăng giá nhanh của đất đai khiến số lượng tranh chấp thừa kế thụ lý ngày càng lớn. Các Tòa án nhân dân hai cấp tại tỉnh Thanh Hóa đã chủ động chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ Thẩm phán và Thư ký, đẩy nhanh tiến độ thụ lý và giải quyết dứt điểm nhiều vụ án phức tạp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của đương sự.
  • Hạn chế và vướng mắc: Tồn tại tình trạng lúng túng trong phân định thẩm quyền giữa TAND cấp huyện và cấp tỉnh khi vụ án chia di sản có kèm theo yêu cầu xem xét tính hợp pháp của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; vướng mắc khi xác định thẩm quyền theo lãnh thổ trong các vụ án di sản thừa kế vừa có bất động sản vừa có động sản ở nhiều địa bàn; hiện tượng chuyển hồ sơ lòng vòng làm chậm trễ thời gian tố tụng.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện pháp luật: Ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất khái niệm "đối tượng tranh chấp là bất động sản" tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015; cụ thể hóa tiêu chí thụ lý của TAND cấp tỉnh đối với các yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vụ án thừa kế.
    • Nâng cao hiệu quả thực thi tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Thường xuyên tổ chức tập huấn chuyên sâu về tố tụng dân sự cho Thẩm phán cấp huyện; tăng cường công tác thanh tra nghiệp vụ, rút kinh nghiệm kịp thời các bản án bị hủy, sửa do lỗi xác định sai thẩm quyền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và hệ thống hóa khung thẩm quyền sơ thẩm dân sự đối với tranh chấp thừa kế theo quy định pháp luật tố tụng hiện hành:

Tiêu chí phân định Căn cứ pháp lý Quy định cụ thể theo BLTTDS 2015
Theo loại việc Khoản 5 Điều 26 BLTTDS 2015; BLDS 2015 Giải quyết tranh chấp chia di sản; buộc thực hiện nghĩa vụ tài sản; thanh toán chi phí từ di sản; xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế.
Theo cấp Tòa án (Cấp huyện) Điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 Thụ lý sơ thẩm hầu hết các tranh chấp thừa kế tài sản thông thường không có yếu tố phức tạp đặc biệt.
Theo cấp Tòa án (Cấp tỉnh) Điều 37; khoản 3 Điều 35; Điều 34 BLTTDS 2015 Thụ lý tranh chấp có đương sự/tài sản ở nước ngoài; cần ủy thác tư pháp; vụ việc cấp tỉnh tự lấy lên; vụ án có yêu cầu hủy quyết định cá biệt (GCNQSDĐ của UBND cấp huyện).
Theo lãnh thổ (Bất động sản) Điểm c khoản 1 Điều 39; điểm i khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 Thẩm quyền tuyệt đối thuộc Tòa án nơi có bất động sản; nếu có nhiều bất động sản ở nơi khác nhau thì nguyên đơn được quyền lựa chọn một trong các Tòa án đó.
Theo lãnh thổ (Động sản) Điểm a, b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 Tòa án nơi cư trú/làm việc/trụ sở của bị đơn; hoặc Tòa án theo văn bản thỏa thuận của các bên; hoặc Tòa án theo quyền lựa chọn của nguyên đơn khi không rõ địa chỉ bị đơn.

Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc làm rõ mối liên hệ giữa các quy định của BLTTDS năm 2015 với BLDS năm 2015 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015 trong việc xác định thẩm quyền; chỉ ra khoảng trống pháp lý khi thiếu vắng nghị quyết hướng dẫn thi hành các điều khoản về thẩm quyền lãnh thổ đối với bất động sản; đồng thời cung cấp góc nhìn thực chứng từ thực tiễn xét xử tại các Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung phân tích thẩm quyền của Tòa án dưới góc độ quyền xem xét, thụ lý vụ việc sơ thẩm theo thủ tục tố tụng dân sự mà không đi sâu vào thẩm quyền phán quyết nội dung hay các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Phạm vi khảo sát thực tiễn giới hạn tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh Thanh Hóa trong khung thời gian 2019 - 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang thẩm quyền giải quyết các vụ việc thừa kế có yếu tố nước ngoài phức tạp trong bối cảnh hội nhập quốc tế, hoặc đối chiếu so sánh kinh nghiệm giải quyết tranh chấp thừa kế của Tòa án tại các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự tham khảo cấu trúc nghiên cứu đề tài kết hợp giữa lý luận, pháp luật thực định và thực tiễn địa phương.
  • Cán bộ Tòa án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Luật sư trong việc tra cứu, nhận diện chính xác thẩm quyền theo loại việc, cấp Tòa án và lãnh thổ, đặc biệt là cách xử lý các vụ án chia thừa kế nhà đất có yêu cầu xem xét Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Pháp luật hiện hành quy định TAND cấp nào có thẩm quyền sơ thẩm giải quyết tranh chấp thừa kế có đồng thời yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Căn cứ Điều 34 BLTTDS năm 2015, khoản 4 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và hướng dẫn tại Mục IV Công văn số 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021 của TANDTC, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện cấp là quyết định hành chính cá biệt. Khi đương sự yêu cầu chia di sản thừa kế đồng thời yêu cầu hủy giấy chứng nhận này thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với di sản là bất động sản khác gì so với động sản theo BLTTDS 2015? Đối với bất động sản, theo điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015, thẩm quyền giải quyết thuộc duy nhất Tòa án nơi có bất động sản (mang tính tuyệt đối, các bên không được thỏa thuận chọn Tòa án khác). Đối với động sản, thẩm quyền theo lãnh thổ thuộc Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc/có trụ sở (điểm a khoản 1 Điều 39), hoặc theo sự thỏa thuận bằng văn bản giữa nguyên đơn và bị đơn (điểm b khoản 1 Điều 39), hoặc do nguyên đơn lựa chọn trong các trường hợp luật định (khoản 1 Điều 40).

3. Trong tranh chấp buộc thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết, người thừa kế chịu trách nhiệm trong phạm vi nào? Theo khoản 1 Điều 615 BLDS năm 2015 được viện dẫn trong khóa luận, những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Phần nghĩa vụ vượt quá giá trị di sản thì người thừa kế không bắt buộc phải thực hiện.

4. Người khởi kiện có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế động sản trong trường hợp nào? Căn cứ khoản 1 Điều 40 BLTTDS năm 2015, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án khi: không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn (chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc/có trụ sở cuối cùng hoặc nơi có tài sản); bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam (chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc); hoặc vụ án có nhiều bị đơn cư trú ở các địa phương khác nhau (chọn Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú/làm việc).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trà My đã hoàn thành việc nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp thừa kế tài sản. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khảo sát thực tiễn tại các Tòa án nhân dân ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2023, công trình đã chỉ rõ những vướng mắc phát sinh trong áp dụng pháp luật và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị khoa học. Đây là tài liệu nghiên cứu nghiêm túc, đóng góp thiết thực cho công tác lập pháp và hoạt động xét xử thực tiễn trong tiến trình cải cách tư pháp.