Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế nhập khâu và quản lý thuế nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng quản lý thuế nhập khâu trên địa bàn thành phố Da Nẵng. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài nghiên cứu.
Nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với ngành Tài Chính nói chung, cũng như ngành Hải quan nói riêng. Tuy nhiên nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo đúng tiêu chí “ thu đúng, thu đủ” do ngành đặt ra. Do đó cơ chế quản lý thuế, kiểm soát việc thu thuế, nộp thuế đóng vai trò then chốt trong nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó cũng cần tạo thuận lợi cho các DN trong hoạt động xuất nhập khâu phát triển để tạo nguồn thu, đảm bảo cho đầu tư cũng như giải quyết các vấn đề khó khăn vẻ vốn nhằm tạo đà cho đất nước phát triển.
Trong những năm qua, nhằm đáp ứng yêu cầu tạo nguồn thu cho NSNN vita tạo thuận lợi cho các DN hoạt động XNK, thu hút đầu tư, ngành HQ đang thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục HQ theo tỉnh thần Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 25-3-201 1): Xây dựng. Hải quan Liệt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bach, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ng dụng công nghệ thông tin, xử lí dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức. quản lí rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 5/8/2014 về tăng cường quản lý và CCTTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan, thời gian qua các Bộ, ngành, địa phương đã và đang tích cực triển khai, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Năm 2005, ng cục Hải quan đã bắt đầu triển khai thí điểm thủ tục Hải quan điện tử theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng chính phủ. Và đến cuối năm 2012, với việc ban hành Nghị định §7/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ và Thông tư 196/2012/TT- BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, thủ tục Hải quan điện tử đã được triển khai chính thức tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phó. Đặc biệt là triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử theo mô hình hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS) tại tắt cả các Cục HQ tỉnh, TP vào tháng 04 năm 2014. Có thể nói đây là một trong những bước đột phá trong công cuộc cải cách và hiện đại hóa HỌ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Để có những chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý của ngành, tạo nén ting cho việc triển khai thủ tục HQ điện tử, đây mạnh tự động hóa HQ như trên thì ngành HQ đã áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động XNK. hàng hóa thương mại. Như vậy, đối với việc hiện đại hóa, đơn giản hóa thủ tục hải quan như hiện nay, ngành hải quan phải đối mặt với mặt lợi và mặt hại trong nhiệm vụ thu NSNN. Bên cạnh những mặt được như đã tạo thuận lợi cho hoạt động XNK, giảm thiểu thủ tục và mức độ kiểm tra, rút ngắn thời gian thông quan, đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa XNK góp phần tạo điều kiện trong việc thu ngân sách được thuận lợi hiệu quả; cũng còn có không ít những khó khăn thách thức được đặt ra như tình trạng tuân thủ pháp luật Hải quan, pháp luật thuế của các DN, tổ chức, cá nhân trong hoạt động XNK nói chung còn yếu, có nhiều vi phạm.
Một số DN, tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự tạo điều kiện thuận lợi, sự thông thoáng trong quản lý của ngành Hải quan tìm mọi cách buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế. Vay, lim thé nao dé quan lý các khoản thu thuế XNK nói chung, thu thuế NK nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, và kịp thời số thu thuế XNK vào NSNN; vừa đáp ứng các yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan; tạo ra sự cân bằng giữa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ? Vi vay, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các tài liệu như sau: = Luan văn “Hoàn thiện quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam” của tác giả Phan Lâm Huyền Trang, năm 2014. Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản của quản lý thu thuế NK theo cách tiếp cận quy trình quản lý thu thuế gồm quản lý khâu khai báo thuế; quản lý quá trình nộp thuế; quản lý quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế; kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế NK; từ đó đề ra giải pháp nâng. cao hiệu quả trong quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
~ Luận văn “ Äột số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chỉ cục Hải quan cửa khẩu Cửa lò”, luận văn thạc sỹ kinh tế của Bùi Nam Qúy, Đại học kinh tế quốc dân năm 2006. Luận văn đưa ra các cở sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu, từ đó đánh giá chung về thực trang công tác thu thuế, nêu nguyên nhân thành công và các điểm hạn chế trong. công tác quản lý thu thuế tại Chỉ cục Hải quan cửa khâu Cửa lò. Đồng thời luận văn đưa ra một số giải pháp đề khắc phục, hoàn thiện các tồn tại đã nêu.
- Luận văn “Tăng cưởng công tác kiểm soát thuế XNK tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Hồ Thị Nguyệt, Đại học Đà Nẵng năm 2012. Luận văn đã thực hiện nghiên cứu một :ấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế XNK, khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế XNK tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng làm tiền đề tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế XNK tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế về lĩnh vực thuế. XNK, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động. XNK phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, tạo sự công bằng, bình đẳng cho các.
đối tượng khi tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, XNK hàng hoá. ~ Luận văn “Hoàn thiện quản lý thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh ”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Vân Trung. Đại học Thái Nguyên năm 2014. Luận văn đã thực hiện nghiên cứu một số vấn đề về lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu, và quản lý thuế nhập khẩu.
Đồng thời tham khảo thêm kinh nghiệm quản lý thuế nhập khẩu tại một số nước như: Đài Loan, Philipin, Thái Lan. Qua đó, Nghiên cứu về thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh và đưa ra các giải pháp hoàn thiện việc quản lý thuế NK. ~ Luận văn “Quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của tác giả Đoàn Thanh Bình, Đại học quốc. gia Hà Nội năm 2015.
Luận văn nghiên cứu các cơ sở lý luận về thuế nhập khâu và quản lý thuế nhập khâu, tham khảo kinh nghiệm quản lý của một số địa phương khác trong nước. Từ đó nghiên cứu thực trạng quản lý thuế nhập khâu của Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn từ việc xây dựng văn bản, quản lý người nộp thuế, quản lý thu thuế, kiểm soát công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra nội bộ. Và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế nhập khâu của Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn. Những công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa những vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý hải quan, quản lý thuế.Các đẻ tài đã có những đóng góp nhất định trong hoạch định chính sách và giải pháp quản lý ngành Hải quan.
Đề tài “Quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” tác giả sẽ nghiên cứu một cách đầy đủ hơn về thực trạng quản lý thu thuế nhập khẩu tại thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp, góp phần nâng cao công tác quản lý thu thuế nhập khâu trên địa bản thành phó Đà Nẵng. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE THUE NHAP KHAU VA QUAN LY THUE NHAP KHAU 1. KHÁI QUÁT VE HANG HOA NHAP KHAU, THU VA QUAN LY THUE NHAP KHAU 1. Hàng hóa nhập khẩu a.
Khái niệm “Hàng hóa nhập khẩu bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam được nhập khẩu hoặc được lưu giữ trong địa bản hoạt ng hải quan “6, tr 108] b, Phân loại hàng hóa nhập khẩu |2, tr 108|, |1, tr 108 Hàng hóa nhập khâu là các loại hàng hóa nhập khẩu nằm trong danh sách các mặt hàng được phép nhập khẩu với mục đích kinh doanh mua bán, sản xuất. Hàng hóa nhập khẩu được phân loại theo mục đích sản xuất kinh doanh và theo đối tượng doanh nghiệp, bao gồm các loại hình nhập khẩu sau: - Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: Là hàng hóa nhập khẩu với mục đích thương mại thông thường, có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, có hóa đơn thương mại, vận tải đơn. Trong nhiều trường hợp, hàng hóa nhập khâu phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Loại hàng hóa này thường được dùng với mục đích kinh doanh, bán buôn trên thị trường Việt Nam (thường được gọi là hàng NK kinh doanh).
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: là những nguyên liệu gia công nhập khẩu do bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công để sản xuất thành sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu, đảm bảo yêu cầu của bên đặt gia công. 10 ~ Hàng hóa nhập khâu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khâu: hàng hóa nhập khẩu theo loại hình này là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu.