Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, ngành du lịch tỉnh Quảng Nam ghi nhận sự bứt phá ngoạn mục với tổng lượt khách tham quan và lưu trú đạt 6,5 triệu lượt, tăng trưởng 21,50% so với năm 2017; trong đó lượng khách quốc tế đạt mốc 3,8 triệu lượt, tăng tới 36,58%. Sở hữu đường bờ biển dài hơn 125 km từ Điện Ngọc đến giáp vịnh Dung Quất cùng kho tàng di sản văn hóa đặc sắc gồm 2 Di sản Văn hóa Thế giới là Phố cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm cùng hơn 360 di tích lịch sử và danh thắng, Quảng Nam hội tụ đầy đủ điều kiện để trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng hàng đầu khu vực miền Trung và cả nước.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại vùng Đông tỉnh Quảng Nam vẫn bộc lộ nhiều rào cản mang tính cấu trúc. Quy mô và số lượng dự án nghỉ dưỡng đi vào vận hành thực tế còn hạn chế; một số dự án lớn đã được cấp phép nhưng chậm tiến độ do vướng mắc trong công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng. Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa đồng bộ; sản phẩm du lịch còn thiếu sự đa dạng, đặc biệt chưa khai thác tối đa tiềm năng du lịch biển cao cấp và loại hình nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng chữa bệnh vốn đang là xu thế thịnh hành toàn cầu.

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển với đề tài "Phát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng Đông tỉnh Quảng Nam" do tác giả Lê Quang Tuấn thực hiện tại Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Phúc Nguyên đã tập trung giải quyết toàn diện bài toán này. Nghiên cứu xác lập mục tiêu đánh giá sâu sắc thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng, phân tích nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy du lịch nghỉ dưỡng vùng Đông phát triển bền vững trong giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Không gian nghiên cứu bao trùm dải đồng bằng ven biển gồm 6 huyện, thị xã, thành phố: Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ và Núi Thành theo định hướng quy hoạch tại Quyết định số 553/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 389/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp có chọn lọc 3 khung lý thuyết nền tảng trong khoa học kinh tế phát triển và quản trị du lịch:

Thứ nhất, Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của Đinh Phi Hổ và Lê Ngọc Uyển (2006), phân tích tác động tương hỗ giữa việc gia tăng quy mô vốn đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế dịch vụ.

Thứ hai, Lý thuyết phát triển du lịch bền vững của Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiểu (2001) kết hợp với các nguyên tắc pháp lý tại Điều 3 Luật Du lịch năm 2017. Lý thuyết này nhấn mạnh việc khai thác có kiểm soát các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn, bảo đảm cân bằng giữa lợi ích kinh tế dài hạn với trách nhiệm bảo tồn môi trường sinh thái biển đảo và gìn giữ bản sắc văn hóa cộng đồng bản địa.

Thứ ba, Lý thuyết quản trị kinh doanh khu nghỉ dưỡng (resort management) của Peter Murphy (2008), Sơn Hồng Đức (2012) và Hồ Huy Tựu, Lê Chí Công (2015), làm rõ mô hình cung ứng dịch vụ trọn gói khép kín từ lưu trú, ẩm thực, giải trí đến các hoạt động tái tạo sức khỏe thể chất và tinh thần.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm khoa học cốt lõi:

  • Du lịch nghỉ dưỡng: Hoạt động du lịch ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm mục đích thư giãn, phục hồi sức khỏe, giảm căng thẳng thông qua việc tiếp xúc với cảnh quan thiên nhiên trong lành và thụ hưởng hệ thống dịch vụ tiện nghi chất lượng cao.
  • Phát triển du lịch nghỉ dưỡng: Quá trình mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của du khách, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường liên kết chuỗi giá trị và gia tăng đóng góp cho kinh tế - xã hội địa phương.
  • Điểm đến du lịch nghỉ dưỡng cao cấp: Không gian địa lý hội tụ các điều kiện cảnh quan tự nhiên nổi trội, có cơ sở lưu trú đạt chuẩn quốc tế từ 4-5 sao và chuỗi tiện ích đa dạng phục vụ du khách lưu trú dài ngày.
  • Du lịch sức khỏe và chăm sóc thân tâm (wellness & medical tourism): Loại hình du lịch kết hợp kỳ nghỉ với các phương pháp trị liệu y học cổ truyền, tắm bùn khoáng, khí công dưỡng sinh và phục hồi chức năng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận khoa học kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tác giả tổng hợp chuỗi số liệu thống kê liên tục trong 5 năm (giai đoạn 2014-2018) từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, các báo cáo tổng kết ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, cùng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh qua các thời kỳ.

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Cuộc điều tra thực địa được tổ chức trong tháng 3/2019 và tháng 4/2019. Tác giả tiến hành khảo sát với cỡ mẫu 180 du khách đang lưu trú tại các khách sạn, resort ven biển thuộc 6 địa phương vùng Đông bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo cơ cấu giữa du khách quốc tế (chiếm 55%) và khách nội địa (chiếm 45%). Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 25 chuyên gia quản lý nhà nước về du lịch, đại diện ban quản lý di sản và các nhà quản trị điều hành resort hàng đầu tại địa phương.

  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu lịch sử trên phần mềm chuyên dụng nhằm nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế như tổng doanh thu, tốc độ tăng trưởng lượt khách, quy mô vốn đầu tư và cơ cấu lao động. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác thực trạng phát triển, chỉ ra các khoảng trống thị trường và cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để thẩm định tính khả thi của các cơ chế, chính sách đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng Đông tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2018, đề tài rút ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, lượng khách và doanh thu du lịch tăng trưởng ấn tượng nhưng có sự phân hóa mạnh về thị trường. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân đạt trên 18%/năm, đạt 6,5 triệu lượt khách vào năm 2018. Khách quốc tế ghi nhận mức tăng trưởng bứt phá 36,58% với sự chiếm lĩnh của 10 thị trường trọng điểm, dẫn đầu là Hàn Quốc, theo sau là Úc, Anh, Pháp, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hà Lan và Tây Ban Nha. Tuy nhiên, doanh thu và lượng khách phân bố không đồng đều khi có tới hơn 75% du khách tập trung tại khu vực Hội An và Điện Bàn, trong khi các huyện phía Nam như Thăng Bình, Tam Kỳ và Núi Thành chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 25%.

Thứ hai, làn sóng thu hút vốn đầu tư vào các tổ hợp nghỉ dưỡng quy mô lớn bước đầu hình thành diện mạo mới. Giai đoạn 2014-2018 ghi nhận sự xuất hiện của các dự án chiến lược mang tầm quốc tế như Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An (Hoiana), Quần thể Vinpearl Nam Hội An, Khu đô thị du lịch Điện Dương, Khu du lịch sinh thái biển Cát Vàng. Các dự án này bổ sung hàng nghìn phòng nghỉ cao cấp, nâng cao năng lực đón tiếp khách quốc tế có khả năng chi trả cao.

Thứ ba, mức độ hài lòng của du khách ở mức tương đối cao nhưng thời gian lưu trú bình quân còn thấp. Dữ liệu khảo sát thực tế cho thấy 78,5% du khách đánh giá hài lòng và rất hài lòng về cảnh quan thiên nhiên và thái độ phục vụ của nhân viên bản địa. Mặc dù vậy, thời gian lưu trú trung bình của du khách tại vùng Đông chỉ đạt 2,15 ngày đối với khách quốc tế và 1,45 ngày đối với khách nội địa, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 3,2 ngày tại Đà Nẵng hay Nha Trang.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng kết nối liên vùng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ lao động du lịch được đào tạo chuyên môn bài bản và thông thạo ngoại ngữ mới đạt khoảng 42%; hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch từ Hội An xuống phía Nam qua sông Cổ Cò và sông Trường Giang chưa được khai thông đồng bộ, làm giảm tính liên kết chuỗi điểm đến.

Thảo luận kết quả

Khi đào sâu thảo luận, các kết quả nghiên cứu phản ánh rõ bức tranh chuyển dịch kinh tế du lịch của vùng Đông tỉnh Quảng Nam. Trên biểu đồ cột thể hiện biến động doanh thu du lịch giai đoạn 2014-2018, đường tăng trưởng có độ dốc cao từ năm 2016 trở đi, trùng khớp với thời điểm tỉnh đẩy mạnh triển khai Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh ủy và thông xe các đoạn tuyến huyết mạch trên đường ven biển Võ Chí Công (đường 129).

Bảng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến làm sáng tỏ nguyên nhân khiến thời gian lưu trú của khách còn ngắn là do cơ cấu sản phẩm dịch vụ bổ trợ còn nghèo nàn. Các hoạt động giải trí đêm, trung tâm mua sắm miễn thuế, dịch vụ thể thao biển cao cấp và chuỗi trị liệu dưỡng sinh chưa tạo thành hệ sinh thái hoàn chỉnh để kích thích chi tiêu ngoài phòng ở.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như công trình về du lịch nghỉ dưỡng Ba Vì của Lê Đình Thành (2015) hay du lịch Đà Lạt của Trần Thị Trang (2015), du lịch nghỉ dưỡng vùng Đông Quảng Nam sở hữu lợi thế vượt trội khi tích hợp hài hòa giữa tài nguyên nghỉ dưỡng biển 125 km với chiều sâu không gian văn hóa di sản. Tuy nhiên, nếu Ba Vì và Đà Lạt tận dụng rất tốt yếu tố khí hậu núi cao và nông nghiệp sinh thái thì vùng Đông Quảng Nam chưa khai thác hết giá trị của các làng quê ven sông, cồn bãi biển và các nguồn suối khoáng tự nhiên. Phát hiện này khẳng định việc tái cơ cấu sản phẩm du lịch theo hướng sinh thái, văn hóa và chăm sóc sức khỏe là hướng đi sống còn để gia tăng chuỗi giá trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình thực thi rõ ràng:

  • Hoàn thiện mạng lưới hạ tầng giao thông và dịch vụ kết nối: Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai đẩy nhanh tiến độ đầu tư công giai đoạn 2020-2023 nhằm nâng cấp hoàn chỉnh tuyến đường bộ ven biển Võ Chí Công kết nối thông suốt từ Đà Nẵng qua Hội An đến Sân bay Chu Lai; đồng thời nạo vét, khơi thông toàn tuyến sông Cổ Cò và sông Trường Giang để phát triển tuyến du lịch đường thủy sinh thái, rút ngắn 40% thời gian di chuyển giữa các điểm đến.

  • Đa dạng hóa và nâng cấp sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng: Hiệp hội Du lịch phối hợp với các doanh nghiệp phát triển các dòng sản phẩm nghỉ dưỡng chuyên đề như resort chăm sóc sức khỏe (wellness & spa) ứng dụng y dược cổ truyền bản địa, tổ hợp nghỉ dưỡng thể thao biển cao cấp tại Duy Xuyên, Núi Thành và mô hình nghỉ dưỡng nông thôn tại các làng nghề truyền thống dọc sông Thu Bồn; phấn đấu nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách lên 3,0 ngày vào năm 2025.

  • Phát triển nguồn nhân lực du lịch đạt chuẩn quốc tế: UBND tỉnh ban hành chương trình hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng trong khu vực miền Trung với các tập đoàn quản lý khách sạn quốc tế; đặt mục tiêu đến năm 2025 có trên 85% nhân sự phục vụ trực tiếp tại các khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và nâng tỷ lệ lao động sử dụng thành thạo ngoại ngữ lên trên 65%.

  • Tăng cường liên kết vùng và xúc tiến du lịch thông minh: Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thiết lập cơ chế liên kết cụm du lịch chiến lược Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế theo mô hình Một hành trình ba điểm đến; xây dựng hệ sinh thái tiếp thị số (e-marketing), ứng dụng du lịch thông minh đa ngôn ngữ để tiếp cận sâu các thị trường khách có mức chi trả cao tại Tây Âu, Bắc Mỹ, Úc và Đông Bắc Á.

  • Kiến nghị cơ chế chính sách đặc thù lên các cơ quan trung ương và địa phương: Đề xuất Chính phủ ưu tiên nguồn vốn nâng cấp Cảng hàng không Chu Lai thành cảng hàng không quốc tế cấp 4F và trung tâm logistics hàng không trước năm 2030; kiến nghị UBND tỉnh Quảng Nam đẩy mạnh cải cách hành chính, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thẩm định dự án và bàn giao mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư chiến lược xuống dưới 90 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu thạc sĩ này mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Lãnh đạo UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng ban quản lý các khu kinh tế, khu du lịch có thêm cơ sở khoa học và dữ liệu định lượng để xây dựng quy hoạch không gian du lịch vùng Đông, hoàn thiện chính sách ưu đãi thu hút đầu tư và phân bổ nguồn lực hạ tầng hợp lý.

  • Các nhà đầu tư chiến lược và doanh nghiệp bất động sản nghỉ dưỡng: Các tập đoàn phát triển dự án du lịch tiếp cận nguồn phân tích thị trường toàn diện, đánh giá đúng tiềm năng khai thác của quỹ đất ven bờ biển dài hơn 125 km từ Điện Bàn đến Núi Thành để xây dựng phương án kinh doanh, định vị phân khúc resort và tổ hợp vui chơi giải trí phù hợp.

  • Ban điều hành các công ty lữ hành và cơ sở lưu trú: Giám đốc điều hành các khu nghỉ dưỡng, khách sạn và hãng lữ hành vận dụng các mô hình liên kết sản phẩm, phương pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng và giải pháp phát triển các tour du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh nhằm tối ưu hóa doanh thu và tỷ lệ lấp đầy phòng.

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giới học thuật trong các ngành Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý kinh tế sử dụng khung lý thuyết, hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2014-2018 và phương pháp nghiên cứu mẫu làm tư liệu giảng dạy và nền tảng cho các công trình nghiên cứu mở rộng tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Những yếu tố tự nhiên nào tạo nên thế mạnh phát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng Đông Quảng Nam? Vùng Đông sở hữu hơn 125 km bờ biển cát trắng nguyên sơ kéo dài từ Điện Ngọc đến vịnh Dung Quất, gắn liền với hệ sinh thái đảo Cù Lao Chàm, sông Cổ Cò, sông Trường Giang và đầm hồ phong phú. Nền nhiệt độ ấm áp quanh năm và số giờ nắng cao là điều kiện lý tưởng để khai thác du lịch nghỉ dưỡng biển suốt 4 mùa.

2. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất kìm hãm sự bứt phá của du lịch nghỉ dưỡng vùng Đông trong giai đoạn 2014-2018? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối không gian phát triển khi hơn 75% lượng khách tập trung tại Hội An, Điện Bàn, trong khi các huyện phía Nam chưa phát triển tương xứng. Nguyên nhân chính do hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn chỉnh và công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại các dự án ven biển còn kéo dài.

3. Tại sao luận văn nhấn mạnh việc phát triển loại hình nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe? Nghiên cứu chỉ ra rằng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, xả stress và phục hồi thể chất sau đại dịch và áp lực đô thị đang tăng trưởng trên 20%/năm trên toàn cầu. Quảng Nam có nguồn dược liệu phong phú và khí hậu biển trong lành, rất thích hợp để phát triển các khu nghỉ dưỡng kết hợp y học cổ truyền nhằm kéo dài ngày lưu trú của khách từ 2,1 ngày lên trên 3,0 ngày.

4. Dữ liệu sơ cấp trong luận văn được thu thập như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã khảo sát 180 du khách tại các cơ sở lưu trú thuộc 6 huyện thị vùng Đông trong tháng 3 và tháng 4 năm 2019 theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên giữa khách quốc tế và nội địa. Đồng thời, nghiên cứu phỏng vấn sâu 25 chuyên gia quản lý và giám đốc doanh nghiệp du lịch để chéo hóa thông tin.

5. Giải pháp liên kết vùng mang lại giá trị kinh tế gì cho chuỗi du lịch ven biển Quảng Nam? Liên kết chặt chẽ theo tuyến hành lang ven biển Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai giúp kết nối các cực tăng trưởng, phân bổ đồng đều dòng khách từ Sân bay Quốc tế Đà Nẵng và Chu Lai về phía Nam. Mô hình này giúp giảm tải áp lực hạ tầng cho đô thị cổ Hội An và nâng cao giá trị gia tăng cho toàn vùng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kinh tế phát triển du lịch nghỉ dưỡng, thiết lập bộ tiêu chí đánh giá chuẩn xác cho các vùng đồng bằng ven biển.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng vùng Đông Quảng Nam với lợi thế 125 km bờ biển, làm nổi bật thành tựu đón 6,5 triệu lượt khách năm 2018 cùng các nút thắt về cơ cấu không gian và thời gian lưu trú ngắn.
  • Hoàn thiện khung 5 nhóm giải pháp đồng bộ: đột phá hạ tầng giao thông liên vùng, đa dạng hóa chuỗi sản phẩm wellness cao cấp, nâng chuẩn nhân lực VTOS, đẩy mạnh liên kết vùng và cải cách thủ tục hành chính.
  • Xác định lộ trình triển khai 2 giai đoạn: giai đoạn 2020-2025 tập trung khơi thông hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ; giai đoạn 2025-2030 định vị thương hiệu nghỉ dưỡng cao cấp tầm cỡ châu lục.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho các nhà quản lý, nhà đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng và giới nghiên cứu kinh tế du lịch.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống số liệu phân tích và các mô hình phát triển du lịch nghỉ dưỡng bền vững cho địa phương.