phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương. Chương l: Cơ sở lý luận vẻ phát triển du lịch bền vững. Chương 2: Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội và thực trạng phát triển của ngành du lịch Quảng Nam trong thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
-9- CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN DU LICH BÈN VỮNG 1.1, KHAI NIEM, NOI DUNG CUA PHAT TRIEN DU LICH BEN VUNG Phát triển được hiểu là quá trình tăng trưởng của nhiều yếu tố cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, khoa học - kỹ thuật. Đây là xu thế tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung và xã hội loài người nói riêng. Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao cuộc sống cả về vật chất lẫn tỉnh thần bằng cách phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao. chất lượng giáo dục, chat lượng cuộc sống, bảo tồn phát huy các giá trị văn hoá.
Cùng với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cộng đồng dân cur, hoạt động phát triển đã và đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ra những tác động tiêu cực làm suy thoái môi trường, mắt cân bằng về sinh thái, gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của xã hội loài người trong tương. Chính từ nhận thức này đã xuất hiện niệm mới về phát triển và xu thé phát triển này đang được tất cả các nước trên thế giới quan tâm, đó là: Phát triển bền vững. Lý thuyết về phát triển bền vững xuất hiện từ những năm 80 và khái niệm về phát triển bền vững do Ủy ban liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) dura ra nim 1987 duge sit dung rong rai hơn ca. Theo UNCED, “Phat triển bền vững thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm giảm kha năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ mai sau”.
Tại Hội nghị về môi trường toàn cầu RIO 92 và RIO 92 + 5 tại Riode Janeiro (Brazin) năm 1992, quan điểm về phát triển bền vững đã được các nhà khoa học bổ sung như sau: *Phát triển bền vững được hình thành trong sự hòa nhập, đan xen và thỏa hiệp của 03 hệ thống tương tác là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hóa xã hội”. -10- Phat trién bén ving Hinh 1.1: Quan niém vé phat trién bén ving Theo quan diém nay, phat triển bền vững là sự tương tác qua lại và sự phụ thuộc lẫn nhau của 03 hệ thống nói trên. Như vậy, phát triển bền vững không cho. phép con người vì sự ưu tiên phát triển của hệ này mà gây ra sự suy thoái, tàn phá đối với hệ khác.
Sự bền vững về kinh tế: Tạo nên sự thịnh vượng cho cộng đồng dân cư và đạt hiệu quả cho mọi hoạt động kinh tế. Điều cót lõi là sức sống và sự phát triển inh tế phải được ổn định và duy trì một cách lâu dài. Sự bền vững về xã hội: Tôn trọng nhân quyền và sự bình đẳng cho tắ người. Đòi hỏi phân chia lợi ích công bằng, chú trọng công tác xoá đối giảm.
Thừa nhận và tôn trọng nền văn hoá khác nhau, tránh mọi hình thức bóc lột. Sự bền vững về môi trường: Bảo vệ, quản lý các nguồn tài nguyên, hạn chế tối thiểu sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học và các tài sản thiên nhiên khác. -11- 1 Phát triển du lịch bền vững 1. Khái niệm dụ lịch Mặt dù hoạt động du lịch đã xuất hiện rất lâu và phát triển với tốc độ.
nhanh, song cho đến ngày nay khái niệm du lịch vẫn chưa có sự thống nhất. Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện ở nước Anh: “ Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí”. Năm 1930, Clusmam - người Thụy Sỹ cho rằng “Du lịch là sự chỉnh phục không gian của những người đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên”. Tháng 6-1991, tại Otawa (Canada) diễn ra Hội nghị Quốc tế về thống kê Du lịch cũng đưa ra định nghĩa.
“Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là dé tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm”. Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật,. Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doah mang lại hiệu quả rất lớn: có thẻ coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
-12- Theo Luật du lịch Việt Nam: *Du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Thông qua một số định nghĩa trên có thể nói rằng du lịch là một dạng hoạt động đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành kinh tế - xã hội. Phát triển dụ lịch Phát triển du lịch được định nghĩa là sự gia tăng sản lượng và doanh thu cùng mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế, đồng thời có sự hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lượng kinh doanh của ngành du lịch.
Để đánh giá mức độ phát triển du lịch, người ta thường dựa vào các nhóm tiêu chí sau đây: ~ Nhóm các tiêu chí phát triển về quy mô như: Số lượng khách du lịch đến địa phương; tổng số ngày khách trong năm; tông doanh thu từ các hoạt động du lịch trong năm; tốc độ tăng trưởng khách du lịch; tốc độ tăng trưởng về doanh thu; tốc độ tăng trưởng về ngày khách bình quân; tỷ trọng đóng góp của ngành. du lịch trong GDP của địa phương. ~ Nhóm các chỉ tiêu phát triển về chất lượng như: Chất lượng nguồn nhân lực; chất lượng cơ sở vật chất kinh doanh; chất lượng dịch vụ; các dịch vụ giá trị gia ting; chất lượng tổ chức kinh doanh. ~ Nhóm các tiêu chí về chuyển dịch cơ cấu như: Cơ cấu loại hình dịch vụ; co cau khách du lịch; cơ cấu chất lượng phục vụ.
Phát triển du lịch bền vững Trên cơ sở yêu cầu của phát triển bền vững nói chung, phát triển du lịch bền vững cũng đã được nghiên cứu và định nghĩa theo một số cách khác nhau. Machado, 2003 định nghĩa du lịch bền vững là: “Các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh -13- hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”. “Theo Hội đồng du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC), 1996 thì “Du lich bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”.
Đây là định nghĩa ngắn gọn dựa trên định nghĩa về sự phát triển bền vững cla UNCED. Theo Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc tại Rio đe Janeiro năm 1992, Tổ chức du lịch Thế Giới (ƯNWTO) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người đân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các yêu cầu về kinh tế, xã hội, thắm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì toàn vẹn về văn hoá, đa dang sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người”. Theo Hội đồng khoa học, Tổng cục Du lịch, 2005, 12 mục tiêu trong chương trình của du lịch bền vững bao gồm (không xếp theo thứ tự ưu tiên mà tất cả các mục tiêu đều quan trọng như nhau trong đó có nhiều mục tiêu chứa đụng sự kết hợp các yếu tố và ảnh hưởng của môi trường, kinh tế và xã hội): 1.
Hiệu quả kinh tế: Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh để các doanh nghiệp và các điểm du lịch có khả năng tiếp tục phát triển phổn thịnh và đạt lợi nhuận lâu dải. Su phén thịnh cho địa phương: Tăng tối đa đóng góp của du lịch đối với sự phát triển thịnh vượng của nền kinh tế địa phương tại các điển du lịch, khu du lịch, bao gồm phần tiêu dùng của khách du lịch được giữ lại tại địa phương. Chit lượng việc làm: Tăng cường số lượng và chất lượng việc làm tại địa phương do ngành du lịch tạo ra và được ngành du lịch hỗ trợ, không có sự phân biệt đối xử về giới và các mặt khác. Công bằng xã Cần có sự phân phối lại lợi ích kinh tế và xã hội thu được từ hoạt động du lịch một cách công bằng và rộng rãi cho tất cả những người trong cộng đồng đáng được hưởng.
Sự thỏa mãn của khách du lịch: Cung cấp những dịch vụ an toàn, chất lượng cao thoả mãn đầy đủ yêu cầu của du khách, không phân biệt đối xử về giới, chủng tộc, thu nhập cũng như các mặt khác.