CHƯƠNG 1 'TƯ TƯỞNG NHO - LÃO VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIÊN CỦA HÁT NÓI VIỆT NAM TL. TƯ TƯỜNG NHỎ = LÃO TRONG DOL SONG LĂN HÓA — XÃ HỘI VIỆT NAM. Trang Hoa là một tong những trung tâm văn hoá, khoa học và triết bọc phat tiễn phong phú và rực rỡ không chỉ của nn văn mình phương Đồng mã của cảnhân loi. Trong lĩnh vục wit hoe, No giáo và Dạo giá có lịch sử hình thành và phất tiến suất my ngàn năm lịch sử, đi có ảnh hưởng sâ rộng đến nước bản địa vã củc nước lần cặn trong khu vực, ong dỏ có Tiểu Tiên, Nhật Bản, và Việt Nam, Khi Nho gio đu nhập vào Việt Nam, tự tưởng it học này đồ được các tei đại phong kiến Ấp nhận một cách cổ chọn lọc để xây dụng thể chế chính t và mô hình xã hội.
Dặ biệt dưới ha iều Lê ~ Nguyễn, Nho. giáo được đưa lên lâm bộ tự tưởng chính thông “Giáo dục Loa cử cúm là phương thức tôn tạ, ái nh No giáo, là con đường tiền Hai ánh hướng IB2, r0] Những trên những bước đường du nhập ấy, Nho giáo không chỉ đặc hành một mìnhm luôn sổ một hộ tưởng đồng hành đồ là Đạo gio (40 và Trang) hi họ tuyết này mặcđà cô những nó đổi lập, một bên là hữu vị, một bên à vô vĩ nhưng đến được son người Việt Nam tiếp nhận một cích sâu sắc Đặc biệt hú hệ lường này có sự ảnh hưởng dậm nếtdỗi với gới vỉ thúc ‘Vit Nam thi tung da, dng thời chỉ hổi đến nhân nh quan vì quan điềm sảng túc của họ. Trong ha nữa tâm hỗn người phương Đông ni chung và "người Việt Nam nổi tếng, kh chịu ảnh hướng bai hệ tự tướng này dễu có cách ứng xử trước thôi thể khá giống nhan. Khi gặp thời họ đựa và Nho giáo để hình đạo, kh tất th tĩ họ theo Đạo gio.
Nho gảo thường để cặp đến chính .f, đạo đức, tách nhiệm nên nặng tính quy phạm, đôi khi khắc nghiệ. Ngược lại Đạo gián li mang tính thần phông nhiệm tự do, phiêu đặt nên giới thúc “hi hành dạo thí (heo tính thần tự nhiệm của Nho giáo côn kh ơi và những ‘ca bt eve cua thi thé, hl thường tìm về ái Dao để nghĩ ng, đi đường tính thần, Nhìn chung hai hộ tự tưởng này đã chỉ phối cách “ẩm! — ông”, "ruấ ~ Xử "của con người rong xi hộ ung dại Việt Nam. Những nội đụng chính của tư tướng Nho — Lão Nho giả đổi với những nội dung chính của Nho giáo, chúng tôi đề cập đến thuyết Thien mệnh và Chính danh cùng với những luân ý đạo đúc cơ bản ‘cia Nho giảo đồ là Tam cương, Ngữ đhường, Đây là những rể thuyết và những đức mục cố lũ chỉ hổi th giới quán và nhân sinh quan eda Nho gio Điểm đặc sic tang tr tưởng Nho giáo về thể giới quan là tuyết Tiền “mêni, VỀ nhân ảnh quan, ự tưởng Nho giáo ó thể cha ra 2 phần là thân và hành đạo Việc tu thân, Dúc Không Từ đạt rà Tam cương Ngữ đường Việc hình dạo, Không từ đỀ cập ến việc dem ỉnh yêu dich thie cia com người đễ cái tị con người (Nhân tr), xà muốn thể hiện dũng vai r của người sai, người quân tử sản phải iếtrồ mình là ai, bảnh xứ đúng vai tr và vị rỉ của mình ương xã hội (Chính danh), Trong tủa bộ nỀn tự tưởng của bộc “Tận sự biểu”, tiết ý đã lầm nền và ảnh hưởng tản bộ đề sông, duy hì chế độ phong kiến vững vắng và ph cập mọi ngõ ngịch của đời sing, Thiên mệnh chính là mệnh tồi. Trời là chủ thể của Cần khôn và vũ cố se mạnh bí mật xoay chuyễn muôn vật được điễu hôn.
Ta cũng cổ thể iu "Hiển mệnh ở đấy 96s biển hod di bin rong vũ ụ Hiển cho mọi được tinh tnường một các điễu hoà, chúng tr thông nên tri nỗ, phố sơ. “ó à hành đậng hợp với nó” [8I, tr3I6) Thuyết Tiiển mệnh của Không Tự c bốn yế tổ chính đồ là: Di mệnh (hit mệnh Hồi mà tuân theo nó không nên chối ea, Ph mềnh (phải uôn luôn trau đôi đúc hạnh để luôn xứng đáng là con của tờ), Sĩ mệnh (không nên than văn rích cứ mà nên an nhiền chi “ vợ nghe, cha nổi con nghe từ độ mới có thé dem enn tng ia din a ai tr dắt nước, âm cho thiên hạ thả binh. "fu tin, ga, gud, Binh điển ‘hg tr trở thẳnh phương chăm chính trị cho mọi thời da, mo iểu đại Trong thời Không Tũ, vua Xuất Công nước Vệ từng tiêm ngồi vua chà của mình rồi mời Không Từ ra làm Tưởng Quốc, ông dã tử chất. Trong Luận ngữ, thiên Từ Lộ ghí: “Từ Lá i: Nấu vua nước VỆ mời Thẳy về giáp cơ tị “ước, Thầy lâm gi rước? Khẳng Tử đập: Tt phải tây Chính Danh lêm trước St Bởi tượng bắt chín: thì lọ tắc loạn, Danh Không chnh ti li mãi hông: "thuận, ôi không thuận tỉ việc chẳng thành.
iệc chẳng thành d lễ nhạc ống lưng thịnh. LỄ nhạc không hưng thịnh ti hình pha thông đăng pháp. "Hình phạt Mông đúng pháp tì dân không Mi đặt ty chân vào đâu để nhi dy" (31, 1. Di vào mọi giai ng xã hội, thành ngữ “Chính nhần quần kế” tử thành một mính họa diễn hình cho thuyết Chính đơớ:, di lai với “Ney quan ae".
Biéw 46 cho thấy Chính danh không chỉ là tự tưỡng ci tị cảnh cho những người ụ làm chỉnh tị, ãnh dạo mà còn là học thuyết thin nắt ân bản đành cho moi ting lap trong xã hội. Nhờ chính danh mà xã hội uy được thuẫn phong mỹ tục [én cạnh Thiến mềnh và Chỉnh danh thì Nho giáo côn dễ ụ bạ cương lĩnh sơ bản là Tư cương (vua ti, cha con, vợ chẳng) và năm phép ứng xử" đạo đức là Ngữ thường (Nhân, LẺ, Ngha, T, Tn) Cương cổ nghĩa lãgiêng mỗi, là sợi đây răng buộc để giữ vững, kết hợp những quan hộ, nhằm rảnh đổ vỡ và buông xuôi. Đội với giễng mỗi va tôi, Khổng giáo xem vua là tiên từ nên ý vua là ý tồi "Phun Hiển thề nữ Người quân ừ ấy việc trun thành với Thiên tử như à sử mệnh thiêng ling của nình, Mặc dẫu rong chế độ quân chủ ngày sưa, việ lên ngồi vua mang tính th tập, cha tuyễn con nổi chữ không hẳn là một người hoàn tản ti đức củo dân bu lên, nhưng họ phải cổ một Vương mệnh thực sự mới có th làm, 1s ch ca mat nước, vì vậy hở tôi phi uyệt đổi trừng thành, Đôi với giềng mỗi cha con, Không giáo lấychữ Sghiên dễ chỉ người cha Xà lấy chữ Hiếu để chỉ người con. Người cha được gọi là Nghiệm đường và người con được gọi là HiỄ tứ.
Cha day itr ei chung eho cha me. Cha mẹ phải nghiêm túc và hiển nh, có bổn phận dạy dỗ, nuôi ng con cái nền người, cho ăn học thành ti, huận đường tính thẫn tối đp để duy tr nối in. và sấy dựng gia thể. Côn phận lâm con thì phi ht lông hiểu dường cha mẹ, lâm cho cha mẹ vuông, phụng đường cha mẹ lóc tôi gi.
Tong ee ti bt hiểu tội nng nhất Đổi với giềng mỗi ợ chồng, Nho giáo cũng có một ràng buộc khá chặt hề “Phụ xưởng phụ ty”, Vợ hồng phi bdr thương yêu và kính trọng lẫn nhau, phi lương kinh như in. Chữ “đường” có nghĩa là thường hằng, l cái luôn luôn ph có, thiểu nó tỉ không thể là con người dũng nghĩa Trong Agữ dhường thí "hôn vỏ 12" là hại nhân tự trống của tiết học Nho giáo. Nhón chính là lòng yêu thương, là ái đc nơi mỗi son người. Thiể lòng Añin tôi không th thành con người.
Giữ được đức Nhân và dem cải đức ấy mĩth hì mới làm xong cạo lần người. Du đồ nên Luận ngữ nội: “Nhấn gi nhơn đã” (Nếu là người *Ä). Người quân tứ lấy đúc Nh dễ trưởng đường mình, nỗ lấy Nhấn làm gốc ôì đủ để mình trưởng thành (Quân từ thể nhân túc dĩ trưởng nhân) Người có lông Nhấn thì lốc nào cũng an vui và tự ti. Vidolã cái gốc để cổ ‘Neha, 12, 1H, Tin Thi Nhân thị thu luôn cả bốn yên tổ côn lại.
Cho nên là cơn người theo quan điểm Không giáo, đức Nón là quan trang nhất Khổng Từ trên cơ sử chữ “Nhấn “ để m đường ỗi Nhân tị (đem tình yêu đích thục của con người để c bị con người. Qua lâm tới dân, giảm nhẹ hình hạ, lấy giáo ho làm thượng sách). Mạnh Từ đã năng cao và hoàn thi tư tưởng này. Ông đã đề ra tư lưỡng “Mỗẩn chính” trững phế ị nước.
Đặ bit 6 cổng cổ quan niệm mới mê về ân quyển “Dan vi guy, x8 ade tht ct, gud vt ‘hin DE dat chữ Nhấn, Không Từ chủ trường dùng lễ (Chu1), Khing Tir sho rằng “Nhổt nhật hắc ý phục l Hiên lạ quy nhân yên” (Một ngày biệt nên mình th ễ tí thiến hạ quy về nhân) Chữ 22, hiểu một cách nôm na là sự tổn trọng, bồa nhã ong khi sự xử. "với mọi người. Ban đâu, chữ “Lễ” đàng đểchỉ cho nghĩ thức tết, gọi chung là ngh lễ, VỆ sau, Nho giá thing hoa ning ý nghĩa này thành những cung nghỉ, nỄnẾp ứng xử giữa nhân quân xs hội Đội với ắt cá mọi sự việ trong xã hộ bán thân người quân tử luôn phái biết ga lễ. “V6 lễ bắt dành nh”.
Làm việc gì cũng phải cổ ong. cũng ính việc mới thành, lúc ảo cũng phải nhìn trước ngõ sau, lóc nào cũng gi giới hạn của mình. Trung Không giáo, Kể được nâng lên thành kinh di Kinh Lễ là một trong Ngũ kính. Ngay rong giáo dục, Nho giáo hướng dẫn ‘con người phảt học lỄ trước khi tếp cận nói văn hỏa "Tiến lọc (ễ hộu lọc ăn”, Lễ ị là quy tắc nhầm thực hiện iễu Nhấn mà ta thường gọi là dạo lý “hố là nội đun và Đểlà hình thức, Nhân à mục đích và ở là phương tiện, Chính donl, Thy Mệnh dều thực hiện diễu Nhân.
Nhân, LỄ rỡ thành quan nim sng oy mga cao dep ung ứng xử của mọi người ong xã hồi: đBện cạnh Lễ thị Ngữ cũng được nhà nho xem trọng và cũng có mỗi quan bệ mát thiết với Nhán. Ngiĩa là một khái niệm chỉ cho cách hình xử của con người trong xã hội. Cư xử vúi mọi người sông bình tho lẽ phái, độ là Ngha. Đi tượng hành nghĩa rất rộng, báo hàm mọi quan hệ rong xã hội, trðng đồ có nghĩa cha con, nghĩa thấy ô, nghĩa vợ chẳng, nghĩa bạn bê.
ni tôm lại là Ngữ luân. Muỗn cô nghĩa thì rước hết phảisố Nhân. Người không cổ lòng Min thì sống sẽ không có Nghĩa.