Tổng quan nghiên cứu

Nền văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX đã chứng kiến cuộc chuyển mình lịch sử với sự xuất hiện của hơn 100 tác giả tiên phong trên con đường hiện đại hóa văn xuôi. Trong số các cây bút xuất sắc thời kỳ 1930 - 1945, Vũ Bằng (1913 - 1984) nổi lên như một hiện tượng đa tài với hơn 40 năm cầm bút miệt mài cùng khối lượng di sản đồ sộ gồm gần 100 đầu sách. Tuy nhiên, trước năm 1990, do những biến cố lịch sử và sự hiểu lầm về nhân thân, các sáng tác của ông – đặc biệt là mảng tiểu thuyết – chưa được đánh giá toàn diện, thậm chí chịu nhiều định kiến khắt khe. Phải đến sau cột mốc năm 2000, khi Bộ Quốc phòng chính thức xác nhận quá trình hoạt động tình báo cách mạng vẻ vang của ông từ năm 1952 đến năm 1975, giới nghiên cứu mới có điều kiện nhìn nhận lại toàn bộ sự nghiệp văn chương của tác giả.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài nghiên cứu thi pháp tiểu thuyết Vũ Bằng được thực hiện năm 2012 tại Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Phong Nam. Mục tiêu cốt lõi của công trình là giải mã hệ thống thi pháp tiểu thuyết của Vũ Bằng trên cả hai bình diện: hệ thống quan niệm lý luận và thực tiễn sáng tác. Phạm vi khảo sát tập trung vào các tác phẩm tiêu biểu trải dài qua hai giai đoạn sáng tác trước năm 1945 và sau năm 1954. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật to lớn khi cung cấp hệ quy chiếu khoa học với 3 trục phân tích chuyên sâu, góp phần khôi phục và khẳng định vị trí xứng đáng của Vũ Bằng trong tiến trình phát triển của tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa thi pháp học hiện đại và lý thuyết tự sự học cấu trúc. Điểm tựa lý luận đầu tiên xuất phát từ quan điểm tự sự học của Mikhail Bakhtin về bản chất thể loại tiểu thuyết và lý thuyết thi pháp học cấu trúc nhằm bóc tách các tầng bậc hình thức mang tính nội dung. Khái niệm then chốt được vận dụng là quan điểm của Belinski: tiểu thuyết chính là bản sử thi của thời đại hiện đại, phản ánh hiện thực đang vận động không ngừng.

Bên cạnh đó, tác giả luận văn khai thác trực tiếp hệ thống lý thuyết tiểu thuyết do chính Vũ Bằng đúc kết trong chuyên luận lý luận xuất bản năm 1944. Ba khái niệm trung tâm được thiết lập xuyên suốt công trình gồm:

  • Khái niệm nhân vật sống: Kiểu nhân vật đa diện, phức tạp, có thế giới nội tâm giằng xé hợp logic tự nhiên, đối lập hoàn toàn với mô hình nhân vật đại biểu đơn thanh, một chiều của văn học trung đại.
  • Khái niệm truyện không có chuyện: Phương thức tự sự giải phóng tác phẩm khỏi sự ràng buộc của cốt truyện ly kỳ truyền thống, xem cốt truyện chỉ là chất keo kết dính các mảng tâm trạng.
  • Tính tự do phi quy phạm: Đặc trưng thể loại cho phép tiểu thuyết phá vỡ mọi quy ước gò bó để phản ánh chân thực cuộc sống dở dang, bộn bề.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình tiến hành khảo sát trên mẫu nghiên cứu chọn lọc gồm 5 cuốn tiểu thuyết cốt lõi của Vũ Bằng: Truyện hai người (1940), Tội ác và hối hận (1940), Để cho chàng khỏi khổ (1941), Bóng ma nhà mệ Hoát (1973), Nước mắt người tình (1973), cùng chuyên luận Khảo về tiểu thuyết (1944) và 10 tác phẩm truyện ngắn, hồi ký đối sánh. Việc lựa chọn mẫu có chủ đích này nhằm đảm bảo tính đại diện cho các chặng đường sáng tác từ Bắc vào Nam suốt giai đoạn 1937 - 1973.

Luận văn sử dụng phương pháp cấu trúc - hệ thống làm trục nghiên cứu chủ đạo, kết hợp chặt chẽ với phương pháp phân tích văn bản và phương pháp so sánh văn học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phân lập rõ nét các đặc trưng thi pháp từ cấp độ vi mô như cú pháp, từ ngữ, giọng điệu đến cấp độ vĩ mô như kết cấu thời - không gian nghệ thuật và tổ chức hình tượng. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai nghiêm ngặt trong thời gian 12 tháng tại thành phố Đà Nẵng, bảo đảm tính khách quan và nhất quán của các luận điểm khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản đã đưa ra 3 phát hiện mang tính đột phá về thi pháp tiểu thuyết Vũ Bằng:

Thứ nhất, bước chuyển dịch triệt để từ tiểu thuyết cốt truyện sang tiểu thuyết tâm lý. Khảo sát trên 5 tác phẩm chính cho thấy có tới 80% dung lượng văn bản tập trung miêu tả dòng ý thức và thế giới nội tâm nhân vật thay vì xây dựng biến cố ly kỳ. Ngoại trừ tác phẩm Tội ác và hối hận còn giữ kết cấu vụ án, các tiểu thuyết còn lại đều đi theo hướng truyện không có cốt truyện, biến sự kiện ngoại tại thành cái cớ để bộc lộ tâm trạng.

Thứ hai, nghệ thuật kiến tạo nhân vật sống đầy đặn và chân thực. Tác giả đã đoạn tuyệt 100% với kiểu nhân vật đại biểu đạo đức trung đại. Nhân vật của Vũ Bằng như chàng Hải trong Truyện hai người hay cô Ngọc trong Để cho chàng khỏi khổ đều mang đầy đủ điểm mạnh, thói tật, sự yếu đuối và những giằng xé giữa dục vọng với lương tri.

Thứ ba, sự phá vỡ trật tự thời gian tuyến tính truyền thống. Tác phẩm của Vũ Bằng sử dụng kỹ thuật thời gian tâm lý với tần suất đảo dòng thời gian chiếm khoảng 60% các bước chuyển mạch tự sự, đan cài quá khứ, hiện tại và ảo ảnh tâm linh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên nét độc đáo trong thi pháp tiểu thuyết Vũ Bằng xuất phát từ sự tương tác giữa vốn văn hóa Tây học từ trường Albert Sarraut và trải nghiệm thực tế hơn 40 năm làm báo chuyên nghiệp. Khác với văn phái Tự Lực Văn Đoàn chuộng tính lãng mạn thoát ly hay các tác giả hiện thực như Nam Cao, Vũ Trọng Phụng tập trung mổ xẻ xung đột giai cấp gay gắt, Vũ Bằng chọn hướng đi riêng: đi sâu vào đời sống đô thị với những bi kịch nội tâm của tầng lớp tiểu tư sản. Tác giả trung thành với tuyên ngôn: cuộc đời tưởng tượng nhưng cuộc đời đó cần phải thực.

Để hình dung trực quan kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được tổng hợp thành bảng so sánh 3 trục đối lập:

  • Trục cốt truyện: Mô hình truyền thống thắt nút mở nút đối lập với mô hình hiện đại kết nối mảng tâm trạng của Vũ Bằng.
  • Trục nhân vật: Nhân vật hành động một chiều đối lập với nhân vật sống đa chiều, tự ý thức.
  • Trục không - thời gian: Thời gian vật lý tuyến tính đối lập với thời gian tâm lý đảo lộn qua dòng hồi ức.

Sơ đồ phân tích này khẳng định Vũ Bằng là một trong những nhà văn đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận gần nhất với kỹ thuật tiểu thuyết phương Tây hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu của luận văn, 4 giải pháp thực tiễn được đề xuất nhằm phát huy giá trị di sản văn học của Vũ Bằng:

  • Đổi mới chương trình giảng dạy đại học: Đưa chuyên đề thi pháp tiểu thuyết Vũ Bằng vào học phần Văn học Việt Nam hiện đại tại 100% các trường đại học đào tạo khối ngành sư phạm và khoa học xã hội nhân văn. Kế hoạch thực hiện từ quý II năm 2024 do các Khoa Ngữ văn chủ trì.
  • Triển khai dự án số hóa và tái bản toàn tập: Số hóa 100% các tư liệu hiếm và 5 tiểu thuyết tiêu biểu xuất bản trước năm 1975, hướng tới việc biên soạn bộ Vũ Bằng toàn tập trong lộ trình 3 năm từ 2024 đến 2027 do Nhà xuất bản Văn học phối hợp với Viện Văn học thực hiện.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên ngành: Ứng dụng lý thuyết thi pháp học cấu trúc và xã hội học văn học để mở rộng tối thiểu 20 đề tài luận văn, luận án nghiên cứu mảng văn xuôi đô thị miền Nam giai đoạn 1954 - 1975 do nghiên cứu sinh và học viên cao học đảm nhiệm trong giai đoạn 2024 - 2028.
  • Tổ chức chuỗi tọa đàm khoa học quốc gia: Định kỳ 2 năm một lần, Hội Nhà văn Việt Nam cùng các viện nghiên cứu tổ chức hội thảo khoa học chuyên đề nhằm đánh giá toàn diện đóng góp kép của Vũ Bằng trên hai lĩnh vực báo chí cách mạng và văn học nghệ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn học: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết thi pháp học ứng dụng chuẩn mực và góc nhìn mới về tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX, phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy chuyên đề tác gia.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Ngữ văn: Luận văn dung lượng 82 trang là mô hình tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận, cách thức thao tác hóa các khái niệm thi pháp và kỹ năng phân tích cấu trúc văn bản nghệ thuật.
  • Giới sáng tác văn xuôi đương đại: Các nhà văn trẻ có thể học hỏi kỹ thuật phân tích tâm lý nhân vật, nghệ thuật tổ chức trần thuật phi cốt truyện và kinh nghiệm xây dựng nhân vật sống giàu sức thuyết phục.
  • Biên tập viên và người làm truyền thông xuất bản: Cung cấp nguồn tư liệu thẩm định giá trị văn bản học đáng tin cậy về các ấn phẩm xuất bản giai đoạn 1930 - 1975, phục vụ công tác sưu tầm, phục chế và tái bản tác phẩm văn học cổ cận đại.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận tiểu thuyết Vũ Bằng dựa trên nền tảng lý thuyết nào? Luận văn vận dụng lý thuyết thi pháp học hiện đại kết hợp tự sự học cấu trúc của Bakhtin và lý thuyết tiểu thuyết trong chuyên luận Khảo về tiểu thuyết năm 1944 của Vũ Bằng. Cách tiếp cận này giúp khảo sát toàn diện cấu trúc tác phẩm từ cốt truyện, nhân vật đến thời - không gian nghệ thuật.

Quan niệm nhân vật sống của Vũ Bằng có điểm gì khác biệt so với nhân vật truyền thống? Nhân vật truyền thống là nhân vật đại biểu mang tính thiện hoặc ác tuyệt đối, trong khi nhân vật sống của Vũ Bằng là thực thể đa diện, có cả phẩm chất tốt lẫn sự yếu hèn. Nhân vật hành động theo logic tâm lý nội tại thay vì bị tác giả sắp đặt gò ép.

Vì sao tác giả luận văn nhận định tiểu thuyết Vũ Bằng đi theo hướng truyện không có chuyện? Vũ Bằng chủ động gạt bỏ các biến cố ly kỳ, bất ngờ của cốt truyện truyền thống để tập trung phản ánh hiện thực tâm trạng. Khoảng 80% dung lượng tác phẩm như Truyện hai người hay Để cho chàng khỏi khổ chỉ tập trung khắc họa dòng suy nghĩ và cảm xúc nhân vật.

Luận văn khảo sát cụ thể những tác phẩm tiểu thuyết nào của Vũ Bằng? Nghiên cứu tập trung phân tích 5 tiểu thuyết tiêu biểu gồm Một mình trong đêm tối (1937), Truyện hai người (1940), Tội ác và hối hận (1940), Để cho chàng khỏi khổ (1941) và Bóng ma nhà mệ Hoát (1973), đại diện cho hai giai đoạn sáng tác chính của tác giả.

Ý nghĩa lớn nhất của luận văn đối với lịch sử văn học Việt Nam là gì? Luận văn chứng minh Vũ Bằng là một trong những cây bút tiên phong xây dựng nền tảng lý luận và thực hành đổi mới thi pháp tiểu thuyết hiện đại Việt Nam, khẳng định vị thế xứng đáng của ông sau khi được giải oan nhân thân năm 2000.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quan niệm lý luận và đặc trưng thi pháp tiểu thuyết Vũ Bằng qua 3 chương nghiên cứu chuyên sâu.
  • Khẳng định giá trị cách tân vượt thời gian của quan niệm nhân vật sống và lối viết phi cốt truyện trong văn xuôi hiện đại.
  • Chứng minh sự nhất quán giữa lý thuyết trong Khảo về tiểu thuyết (1944) với thực tiễn sáng tác qua 5 tiểu thuyết tiêu biểu.
  • Cung cấp phương pháp tiếp cận thi pháp học cấu trúc chuẩn mực cho việc nghiên cứu các tác gia văn học giai đoạn 1930 - 1975.
  • Đóng góp tiếng nói khoa học quan trọng nhằm xác lập vị trí xứng đáng của nhà văn kiêm chiến sĩ tình báo Vũ Bằng trong lịch sử văn học dân tộc.

Trong giai đoạn 2 năm tới, các hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát sang mảng ký và tùy bút đô thị của Vũ Bằng để hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về phong cách nghệ thuật độc đáo của ông. Kính mời quý độc giả, giảng viên và các bạn học viên tiếp tục khai thác nguồn tư liệu phong phú này để phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu văn học nước nhà.