CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM DÒNG Ý THỨC VÀ KĨ THUẬT DÒNG Ý THỨC TTRÓNG TIỂU THUYẾT A 1-1. ĐÔNG Ý THỨC VẢ YÊU TÔ HÌNH THÀNH KĨ THUẬT DONG ¥ “THỨC TRONG VĂN HỌC 1. Khi niệm dồng ý Tông ý thúc (steam of consciousnes) à một khái siệm thuộc về phạm tr tâm lí học được dề xuất dẫu liên bởi Wiliam James tung Cúc nggyớn lí ‘dm Íí học. Ông sử dụng thut ngữ này để chỉ "biểu thị dộng tư tưởng và ý thúc không bị đất đoạn của một tấm thức th ]8|.
Trong công tỉnh của tắc wid MALAbram đã định nghĩa "dông chấyý thúc" nhự là “một phường thú tự sự đảm nhận việc nắm bất toàn bộ phạm vi và đồng chảy tiến ình tâm li của một nhân vặ, ong đ những cảm nhận v8 ý nghĩa hỏa lẫn với những suy nghĩ cổ ý thức và nữa ý thức, với những kỉ niệm, tỉnh cảm và sự. liên tưỡng ngẫu nhiên J8]. Như vậy theo cách hiểu của ANH Abram về khái niệm động ý thức thì nỗ được coi như một kĩ thuật vit trong van oe bởi được xem là “một phương thứ tự sị”` Cảng về sau nó cảng ở nên hắp đẫn lõi cuốn bởi sự thách thức rất ngặt nghèo mã nó đặt ra chủ người viết Tên st Am Độ - Arvind Nawale cũng định nha như sau: “Trong một bối cảnh văn học, huật ngữ nảy [đôngý thức] được đồng để chỉ một phương phấp tự sự mã theo đồ ác nhà vt tiểu thuyết mồ tà khách quan, hoặc những suy nghĩ và tỉnh cảm phong phú của nhân vật mà Không quan tâm đến lập luận Tope. s kí huảt dòng chấy ý thúc, nhà văn muốn phân ảnh mọi lực lượng bên trong và bên ngoài ảnh hưởng ế tâm lí của nhân và tại một tời điểm 8} ‘Vin theo Nanale,“Li viết đồng chảy ý hức có mục đich nhằm đưa ra một văn bản tương đương với dòng chủy ý thức của một nhân vật hư cấu.
Nỗ tạo ra một Ấn tượng là độc giả dang nghệ trộm ding kinh nghiệm ý thức trong tâm tí của nhân vậi, qua đồ tiếp cận dược một cách hân mặt với suy ngôĩ tiếng tr của họ "|8] Từ những khá niệm của M.H Abaam và tn s! Nawale nêu mở rên có th coi là những cách iu cụ th vẻ kiễu văn học đông thie được ra đời tên cơ sở mộ khôi niệm lâm lí và tử thành một kĩ thuật ong văn hc ự sự ở nhương Tây đã được thể nghiệm bổ cc tác giá nỗi hỗng như MProust, Joye. Trong Từ điển thuật nạữ văn học Việt Nam cũng đã khái quát mang tính tôm lược khẳng định lại "dồng ý thức là một thuật ngữ được đặt ra bi nhà tâm lý học Mỹ W. James, ông cho rằng ý (hức Hà một dồng chảy, một sơn Sẵng, ở đó có những tự tưởng, cảm xc, liên tưởng bẫ chợ luôn luôn lẫn át nhau và đan bận vào nhau một cách kì quặ, "phí logic". Dòng ý thứ là trường hợp cực đoán của độc toại nội tân, khi mà các mi liên hệ khách quan vớ môi ưởng thực ti khó bŠ khôi phụ lạ.
Vi s hổi hợp tắc động của gi huyết Giêm - xơ, phân âm học Phước, tuyết rực giác của Bức-xông, một số nhà văn phương Tây bắt đầu sảng tác để biểu hiện đồng ý thức, xem đây mới là ci chân tục của dõi ống con người, mạnh dạn phi bẩy các hot động vàbí mộ củ nội tâm) 107] Tâm lại từ những nguồn tải liệu tim hiểu được, đưa chủng tội đến cách "iểu về văn học Mĩ thuật đồngý thú như là một thủ pháp được ứng dụng cho lồi viết khối nguỗn từ để xuất của các nhà tâm í học được nhiều nhà nghiên ‘cu phé binh vã sông ác phất tiỂn thành kĩ thuật mang nhiễu hiệu quá thấm, mĩ như một thủ pháp nghệ thuật chỉ phổi bởi những mạch đẫn Khơ sâu vào tinh thấn bản thê để bộc lộ nội tâm, số phận nhân vật cla mình trọng bản mệnh vn chương nghệ thuật. Những yếu tổ ình thành kì thuật đồngý th trong vẫn học Mộ trung những cơ sở hình thành quan rọng nền đõng tế thuyết ý thức đó là yêu tổ hoàn cảnh xi hội, Cuỗi thế kỉ XIX đâu XX, thời điểm nàyở sắc nước phương Tây diễn ra những bước chuyên biến mạnh mà trang đồi sắng xã hội tạo nên những lần sông dBi thay nhanh chồng về dời ng vật ghất Kéo theo nó là sự pht tiễn vŠ khoa học kĩ thut với sức sắn tạo không ngững dem lại những thình tựu vượt Hội tắm nhìn ca con người vì th được mỡ tông hơn bao giờ hỗ. Đây cũng là đầu m nễn kính tế củ các nước tư "hán trừ nên giảu mạnh hơn bởi sự hưởng li từ những phát mình khoa học mới mẻ, ến những khoản kinh doanh siêu lợi nhuận. Nhưng cũng đồng thời với sự nở rộ phất tiễn của các nắn kính tễl kéo theo sự cạnh nh tự do, tự bản lng doạn.
Đặc biệt là chiều hướng lan rồng của mằm mồng chủ nghĩa để ‘qu, ch nghĩa thực dân, chủ nghĩa phận biệt sắc tộc tôn giáo quá khích là nguyên do ẫn đến hai cuộc chiến tranh thể giới vào những năm 1914 về 1918 nà hậu quả võ cũng thâm khốc, Bên cạnh sự ần khốc cửa cuộc chiến là sự cạnh tranh khốc hệt về quyễnlợ, về sự ảnh hưởng củ các nước để quốc với thâm vọng tr thành bổ chủ toàn cầu, Còn người rợi vào bì kích tuyệt vọng cửa chết chốc, đỗ vỡ và dit vong, kéo leo một tâm lí hoàng máng ki cơn người đội điện sự thật nghệt ngã mà những điễu trước đấy từng tin tưởng lại úp đỗ hoàn toàn đã gây nên nhiều chẳn thương trong dòng chây ý thức bản thể người. "Yêu ổ thử hai sốp phần hình thành động văn họ ÿ thức độ chính là yêu tổ văn bổ tỉnh thẫn, Sự quyết định của yêu tổ lch sử xã hội, cơ ở vật chất như rên đã ạo nên nhìng giá tính thân đẩy hoài nghỉ. Con người từ chỗ là kẻ tạo ra mdm vn mình tử tành đối tượng để bị tổn ương nhất ở hành những kẻ nỗ lễ cho chính cái mà ho đã tạo nên. Co người trở nên bài nghĩ sâu sắc về những điễu họ đã có và dang chứng kiến.
Con người roi vào wan ‘thi “bit tn” voi hig thục, hoang mang rỗi loạn trước thực tại cuộc sống “Chính vì thể nềm tín tôn giáo không côn “Chúa đã chế”, niềm tin vào khoa bọc cứu ỗi th giới nay đi không côn, Quan niêm đo tâm mới chưa m đời Tết học duy đã lung lay dỡ dội. Cu cũng con ngưới bất đầu hưởng vio “những giả tị khắc về tị dục, bản năng, nh cảm, dức tin. Văn học cũng Xây, nó bắt đầu có những lỗ đi iệng, những định cao huy hong trong quá khứ của văn học dẫn dẫn được thay thé Từ những khủng boing shu sic eua xã bội Ấycả về vật chất lẫn in thân đã được phân nh su si tong văn học Tú bấy giờ ở các nước phương Tây cụ th là các nước Âu Mỹ. Điều này được thể hiện bằng sự nữ rộ của hành loạt các khuynh hướng sing tác ong van ‘hoe dem lại những thành tựu nhất định mã các nhà nghiền cƒu đã KHái quất thành chứ nghĩa hiện dại rong văn học.
Dây là huậi nữ để chỉ chưng các trường phi văn học nghệ thuật phương Tây hiện đai như: chủ nghĩa vị há, chủ nghĩa tượng ưng, chủ nghĩa siêu thực, chủ nghĩa hiện dinh, tểu tuyết đồng ý thức, iễu thuyết mới.Chủ nghĩa hiện dại là một rào lưu tiết học mỹ họe-văn nghệ của th kỉ XX phân ảnh sự khủng hoảng hệ ý thứ tư bản và sự tim ôi thể nghiệm, Cơ sởtưlướng cũa chủ nghi hin dil tit ge Niet, Bergson, Husell, Freud, Kierkegor, Iedeger.Cuỗi thé ký một số khuạnh hướng mới hợp thành chủ nghĩa hậu hiện đại iểu hiện sự tắn tr bức xúc về phương pháp tong văn học Tây Âu.Tt c những “chủ nghĩ” và học thuyết này đều mangính chất hũ quan chủ nghĩa nhẫm độ ập với chủ nghĩa đu í ‘cua te duy tr san tong việc nhận thú thực tến, VỀ nguyễn ắc mỹ họ, chủ nga hiện đại đã phủ nhận chủ nghĩa biện thực trong văn học nghệ thu. Nó ho tẳng chủ nghĩa hiện thục đã bị vượt qua và không còn phữ hợp với thể giới hiện hả. Nó gạt bò iệc tìm hiểu nhận thức cu sống quá sự nghiên cứu ‘ee quan hệ hiện thực giữa con người với x hội và giữa con người vối nhau 6 phương Tây, “chủ nghĩa hiện dại" được dồng nhất với khi: niệm "cách mạng nghệ tht” di sao cũng đã âm phong phú tiêm hệ thẳng phương phấp Sing tao hình tượn hu “dang ý thức, độc thoại nội tầm”, sự lấp ghép các liên tưởng, ự tương giao của kí úc. Tuy nhiền, những phương tiện mới ấy đi mạnh nha từthế kĩ XIX do cc nhà văn hiện thực và đến nay họ vẫn tiếp tục thể nghiệm thể kỉ XX.
Chỉ khác nhau ở chỗ, các nhà văn hiện thực tỉ ‘ing những cái đô để nghiên cứu, thể hiện con người một cách sâu sắc, đã đang hơn, côn các nhà văn hiện đại chủ nghĩa lại dông chứng để th hiện tr tưởng về sự tuẫn hoàn vô nghĩa của kính nghiệm đời sing, su bit Tue củ cá nan rong việc đối lập với số phận của mình thực chấ à cách tiếp cận hình thúc chủ nghĩa với cuộc sống. Ĩọ quan nif thí pháp chỉ Hà cách xây dựng một liệt Jic nghệ thuật không có liên hệ vối iện diực khách quan. Thực chết là họchỗi bộ tách nhiệm của nghệ (huật rung mỗi quan hệ với xĩhội và lich sử. Như vậy không phải đến đầu thể kỉ XX mới có sự xuất hiện của phường pháp đông ý tiác mã nỗ dã manh nha ừ tước và được phảt iển mạnh mẽ vào thể kỉ này để biễu dạ âu sắc ự bất hòa của con người với hực tai duy i, Điều nay có th khẳng định qua những thành ta của những to giả tiêu bi sr dung kt hut niy trong cée sing tác của mình.
Không thể không «8 cập ến tác giá M. Protel, mộ tác giả mớ dẫu chơ dòng tiểu thuyếtý thúc, với tắc phẩm kinh điễn Đi tấn thi gian 43 mắc Bên cạnh ML Proust cn pi "ể đến James Joye — nhà văn Anh cũng sử dụng KT thuật dôngý thức rong sáng tác của mịnh. Ông sử đụng ngôn từ như một sự biểu hiện mạnh mẽ của «ong ý thức, Dòng ngôn từ trong tác phẩm chấy ri từ trang ny sang tang Xhác không hễ có đu chắn cầu đã tạo nên một cảm tưởng niền man không điểm đừng của hỗ ức.