CHƯƠNG 1 “TIỂU THUYẾT THUẬN TRONG DONG CHAY “TIỂU THUYẾT MANG KHUYNH HƯỚNG HIỆN SINH Ở VIỆT NAM NHONG NAM BAU THE KY XXI 11. MOT SO DIEM NOI BAT CUA TIỂU THUYẾT MANG KHUYNH HUONG IIIEN SNH 6 VIỆT NAM NHỮNG NĂM DAU THE KY XI 1. Phân ảnh đối sống hiện sảnh của con người đương đại Tứ những năm 60 - 0 của thế kỷ X, chủ nghĩa hiện nh đã có mặt ở miền Nam Việ Nam và c sự tác tộng mạnh mẽ ến mọi hoại động dời sông ca xã hội Viết Nam mã đặc bệ lá gt te miễn Nam lúc bẫy gớ. Tuy chủ "nghĩa hiện inh không phá iễn mạnh dễ ạo hình một luồng tư tưởng chủ .đạo trong văn học Việt Nam nhưng nó đi thực sự ánh hưởng đến ự vận động Và phát tiễn của văn hạc nước nhà.
Sau mim 1986, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hôn được đây mạnh, xi hội Việt Nam nhanh chồng đội mới dễ hội nhập với một hệ giới đây tố loạr”. Cùng với sự phá tiễn vượt ôi về nên kinh tế mặt tái của cơ chỗ thị trường đã đề nặng lên tầm tí của mỗi cá nhân, gấy ấp lục đối với ‘con ngs mo! tng lop ã hội tử nông thôn đến thành thị Điễu ny tạo điền Xiến choý thức con người cả nhân phát tiễn và tư trừng hig sinh cô cơ hội túi xuất hiện Với sự hay đổi tự đuy nghệ thật, các nhà văn đã thức nhận si. hơn về vấn đề con người rong thể giới hiện đại, coi đó là một rung những vấn đề cấp tiếc, cần được lý giải. Những câu hỏi “con người làai””, “đâu là ‘ing gd ri dich thực mà củn người cần tim kiếm trung cuộc đời hỗn mang ny?” cla dave trả li hấu đáo, Cho dù iết vẻ dỀ tà gỉ, v8 cuốc sống dương đại hay những câu chuyện lịch sử, về hi thực đời thường hay những gc nơ áo mộng.
các tắc phẩm đều xoay quanh nhùng trăn ở, suy ngẫm khắc khoả về nhân vị, Nhìn ở gốc độ xn chương nghệ thuật, chủ nghĩa hiện sinh, như một cánh cửa giá thoát những khu tắt rọng tâm hỗn của nhà văn Việ Nam bẫy âu. Có thể nhận thấy sau những bước thăng tầm cũng lịch sử văn học Việt Nam phải iển mội cách thật mạnh mẽ ở hầu hết các thể loại. Đặc biệt tiễn thuyết th lại "không đồng cứng”, cổ mây cãi của văn họ đã thực "nổ £6" su vio phin ảnh đồi sống hiện dinh của con người đương đi, Tuân thích nghỉ với những chuyển động phong phú của đố sống “Thời đai thay đội, tính thân hiệ sinh cũng thay đội tho, Tiểu thuyết với khả nãng đi vào phản ánh dời ng hiệ inh của cơn người đương đại đã một mặt ừa thụ nhân, một mật vừa tiếp biển đề phủ hợp với tâm thểnhiễ trì tự, trở mới về bản hể của con người ôm nay là ng lòng với sự ô dơn, xem cô đơn là mặc dịnh của kiếp người và chấp nhận sự phí lí của th giới loài người. Các phạm tù cơ bản của chủ nghĩa hiện nh như quan niệm về phi lý, về những thân phận cô dơn, ạ loài, d m bản nổ, đến những cơn người nộ loạn, phi luẫn gắn với tính yêu, nh dục được cậc nhà văn đặc bit ‘quan tâm tếp thụ vi vận dụng khả phổ bi, linh hoại, sing tạo rong tác phẩm của mình.
Bên cạnh việciếp thú những tư tống hiện si qua tp xe với phẩm của các tga vce nhà văn iệ sinh trên th giớ, các nhà văn Việt Nam cũng có ự tường tác, nh hưởng qua ại với nhau tong cách tiếp tụ, vận đụng các phạm tủ của chủ nghĩa hiện sinh vào tác phẩm của mình. Họ đã gập gỡ nhau hi xây dựng các nhân vi lạc lòng, cỗ đơn giữa thé giới phi (Tlếng người ủa Phan Việt Giữa đồng củy lạc của Nguyễn Danh Lam, Dạt nỏm ca Phan Hỗn Nhiễn, Sáng củn Nguyễn Ngụe Tư) Còn người đã khước từ, thậm chí đánh mắt sự hiện hữu để dần thân vào hình tình my tìm bản thể, Họ bạn khoăn, day đứt, “Ta à sỉ, so ta là 12 mà không là họ, sao tà ở dây với những người này mà không cũng người Kh. Cứ như thể, tản ở về bản thể nhưng lại chẳng đ gì chạm đến bản thể hay thâu hiểu "cái ngấ"cũa chính mình. Cùng cực sô đơn nhưng ¬n thủ địch với kiếp tha nhân, Do đô, cái rốc mơ tưởng chững đơn gián "Ti muốn biết mình là để ngày tô chết tôi bit ring dct” (Hi to ui= Toản Minh Phượng) muôn huờ vẫn như là một câu bồi khổ mã lời Trên cơ sở của mĩ học hiện sinh, ác nhân vật ong tiểu thuyết của "Nguyễn Bình Phương (Tuấn - Fado c20, Nguyễn Ngọc Tư (Ấn - Sông), Nguyễn Danh Lam (Thức - Giêø vỏng úy ern gian), Doin Min Phượng, (An Mĩ- Võ kí to Bụ), Thuận (tải - Chinatown, T Tất ích, Liên, Mai Tan « Panis J1 dáng 8, hẳn = Chi em Ở ngủy là hốt thông Ti).
luôn chủ trọng thể hiện các quan niệm về nh chủ thể, về tự do, sự phí l, về dẫn tân, nỒi loạn. Mỗi nhân vật có một lựa chọn hiện sinh cho ring minh, song et thấy họ đều xuất phát từ một khát vong tim ki chính mình, im cách vượt thoi dời ống phí Hi, budn nôn, (ằm thường. Với họ, “Bước qua mỗi ngày Sng, người ta tiến gẵn đến với cải chất của mình hơn” (M., Hoidegae, Vĩ th chí cổ rong ni rên hình trình idm lim, can người mới cổ thé xe Cảnh nhân vị của mình. Nội abu Sartre vi Heidegger thi cing Udo, con người cảng dễ âu lo.
Chính vì thể, các nhân vật ong tiêu thuyết Việt Nam giải don này luôn cảm thấy tỗirắm giữa những mể cung. Hành tình kiếm tìm ấy, dẫu lả ổi loạn hay dẫn thân thì son người vẫn không đỄ gì chạy rốn khối nỗi cô đơn, Đội mat hay tắn chạy, cuối cũng cũng đều phi lý. “Không củi đi vào phân ánh ổi cô đơn, lo âu, sự dẫn thân, nỗi loạn ‘a son người đương đạ, khẳng định nhân vị, tễu thuyết Việt Nam đầu thể kỹ XI đồng thôi để cao thân ác: "Tôi ứng ở dâu giữa sự phân chịa muôn đi đục, cã?" [S0] Nhưng đới sự va địp, xâm lần của các diễn ngôn đạo đúc, văn hôa ôn giáo, chính tị. diễn ngôn tính dục - Ung nó của thân sốc ng phi he no eng eb th được vang lên tự tn, mạnh mẽ, Ngay cả chủ "nghĩa hiện sinh, vốn đề cao thận ác và tính thân sắc của ý thức, tì im dến tinh duc hay “nb oan” ing tỉnh đục vẫn được xem là một phản ứng có phẫm Liễu cực của con người.
Việc tìm kiểm hin thé tong thé ot a thân xác không phả là xà lạ với con người ong văn chương hiện dại nên thất dễ hiểu Khi rong tiễu thuyết Việt Nam những năm đâu thể kỉ XXI, việc miêu tả son người tính đục tử thình cải cử để nhịn thấu những bản thể người. Tính đục Xhông chỉ à phương điện để ta hưởng hay tn tinh thực ti mà côn là phương điện đễ sơn người nhận đin chính mình. Trong nhiễu tiểu thuyết của Y Ban, Da Ngân, Lý Lan. ngôn ngữ thân xác được miễu tả tiệt đ.
“Các nhả văn đã thông qua thân xác để bộc ộ ý thúc bản năng giới vàlý giả shin vi. “Cổ th nó, tiểu huyết iat Nam những năm dẫu thể kỳ XXI đã chạm, đến phương diện ăn bản nhất của dời ống, độ i di sng hig nh của con người. Khuanh hướng hiện dính ong iu thuyết Việt Nam dương dại ty chưa tht yt thin mgt dng iếng nhưng tong chứng mực nhất định, nổ dội thực sự chứng tổ sự mỗi mở của minh, gúp phần làm manh me thêm sự phá tiến và hội nhập của văn học Việt Nam với văn họ tế giới 1. Các hũ pháp nghệ thuật mang đậm đấu Ấn của chữ nghĩa hiện sinh "Để hất kịp sự đổi 1y của thời đại tều thuyết Việt Nam những năm đu thé by XX đã cổ nhiễu thay đôi Cũng với sự đội mỗi về phương iện nội ‘dung, neh thuật biểu hiện của iễu huyết đã thực sự đạt được những thành, sông đáng ghỉ nhận.
Đầu ấn ca shủ nghĩa hiện sinh ín đậm trong các thủ pháp nghệ huật Nhân vật thường được xây dụng như những phiến đoạn đút Tôi và được mô tả hằng ngôn nạ gây gọn, những kết cu vỡ vụn. Cc tác 8 ip trưng khai thắc nội lâm, suy nghĩ, rạng thái tâm ý, im xức của nhân ‘at rong thốt hiện ti mã không quan tâm đến quả khứ, tương lạ của họ, Con "người rong uu tuyết sẽ hiện hiện lê nhự mội cả nhân rểng biệt với những, ủy nạML, cảm xúc ắtiêng đến nỗi đối kh chính họ cũng không hiểu hết về mình, Không côn các kiểu mẫu nhân vật phổ quit mã thay vào độ chỉ là những nhân vật kí hiệu kiểu "ôi “hắn"(Chinuowm- Thuận, "cổ", "Hằng", Cô côn 4 xgủylĩlết táng Tíc- Thuận) TT (P mắt ích - Thận), "BP, " "Y" (Van Vy ~ Thuận). và nếu cổ tên tỉ cũng chỉ cô thể là "Thụy" (Cingtovn - Thuận) được nhắc xuyên suốt tác phẩm nhưng không hễ rõ “Thuy lim gh? ở đâu”". Nhân vật không tên mỗi, không lich, v thé, để "iểu được cuộc đồi nhân vậ.
người đọc phải lượm li oom nhật những mảnh vữ, lắp ghép chững ĩ với nhan. Không chỉ Để, cùng với việc phá hủy kiến “hân vật uyền thống, nhà vấn cũng ự biến mình thành nhần vật tự do Mĩ đã vào” ác phẩm, Nhân vật vàtắc giá còn có tế cũng đối hoại bay ranh luận vỆ tác phẩm, về sự viếc Chinsroen (Thuận), Đi tim nhân vặ (Íạ Day Anh). Bằng cách này, nhà văn có iễu kiện đi sâu vào thgiới nhân vật của mình và hân ảnh nhân vật ở mọi kia cạnh, hiểu rô được bọ là a7 bọ muễn gi? trên ‘con dug di im bản th của nhân vật “Cũng với sự ỗi mới rong việc xây dụng nhân vật, kế cấu tiêu thuyết Việt Nam đương đại cũng trở nên khác lạ, dặm dẫu ấn của chờ nghĩa hiện sinh. Với các kiễu kế cầu phân mảnh, lấp ghép, kết cầu tự tham chiều, kết sấu xoẫn kếp,.
các nhà iu (huyết Viết Nam đương đã "kiến trúc” ác phẩm của mình một cách hết sie mot Ie lam cho các sự kiện trung tác phẩm Đi sáo rộn, lậ tung hiến những bắt ôn ân khuất rong sâu thắm tâm thức cũ con người có đi biện phơi bây, Các nhà văn cũng thường xây đựng tiễn thuyết theo kiễu "uyện lồng truyện”. Trong D từ nhấn vi, Tạ Duy Anh để những mẫu bản thảo, những ghỉ chếp đang dỡ của nhân vật nhà văn Bận hòa vào mạch uyện.