CHƯƠNG I. TÔNG QUAN TÀI LIỆU 6 1. SƠ LƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIÊN CỦA TÔM HÙM. TINH HINH NGHIEN CUU TOM HUM TREN THE GIGI 7 1.
Thành phần loài và sinh thái phân bố tôm hùm trên thế giới. Sản lượng khai thác thương phẩm tôm hùm trên thế giới. Nghiên cứu nguồn giống và nuôi trồng trên thể giới. Đánh giá thực trạng và quản lý nguồn lợi tôm hùm.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÔM HUM TẠI VIỆT NAM.
Thành phần loài và sinh thái phân bố cia tom him 1. Sản lượng khai thác thương phẩm tại Việt Nam. Nghiên cứu nguồn giống và nuôi trồng. Tình hình nghiên cứu và quản lý nguồn lợi tôm hùm.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN \ VUNG NGHIEN COU occ "—¬—_. Vị trí địa lý. Đặc điểm khí tượng thủy văn và môi trường biển. DOL TUQNG, PHAM VI VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi và thời gian nghiên cứu 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực dia.
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. ĐẶC ĐIÊM VÀ CƠ CÁU NGÀNH NGHỀ KHAI THÁC NGUÒN LỢI TOM HUM GIONG. Cơ cấu các loại nghề khai thác.
Đặc điểm và phương thức khai thác của các loại nghề 7 3. THANH PHAN LOAI, KHU VUC PHAN BO, MUA VU XUAT HIEN. NANG SUAT VA SAN LUONG CAC LOAI TOM HUM GIONG. Thanh phan loai.
Đặc điểm sinh thái phân bố. Đặc trưng sinh thái khu vực phân bó. Mùa vụ xuất hiện 3. Mùa vụ khai thác.
Năng suất và sản lượng khai thác e 3. BANH GIA MUC DO ANH HUONG CUA NGHE KHAI THAC TOM HUM GIONG DOI VOI NHOM NGUON LGI THUY SAN KHAC DO KHAI 'THÁC KHÔNG CHỦ ĐÍCH (BYCATCH). Kết quả tham vấn 62 3. Kết quả khảo sát thực tẾ.
ĐỀ XUAT CAC GIAI PHAP KHAI THAC > BEN VVỮNG 5 NGUON LOI TÔM HÙM GIÓNG. Đánh giá nguy cơ đe dọa nguồn lợi tôm hùm và môi trường sống. của chúng. Quan điểm đề xuắt.
Đề xuất các giải pháp. 2 —— TỦ KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.scceg TÀI LIỆU THAM KHẢO. - QUYẾT ĐỊNH GIAO DE TAI LUAN VAN THAC Si (BAN SAO) PHU LUC. DANH MUC CAC CHU VIET TAT FAO (Food and Agriculture Organization) : T6 chite Luong thye va Nong nghiệp Liên Hiệp Quốc CV (Cheval -Vapeur) : Sức ngựa DO : Nồng độ ô xy hòa tan % : Phần trăm %0 : Phần ngàn Tôm bông : Tôm Hùm bông Tôm xanh : Tôm Hùm xanh Tôm tre : Tôm Hùm tre DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Tổng hợp tình hình khai thác Tôm Hùm bông và Tôm Bang 1.
20 Hum đá các tỉnh miền Trung từ năm 2005-2008 Bảng 2.1 | Số lượng người tham vấn tại các địa phương theo nghề 28 Bang 2.2 | Thời gian khảo sát thực địa để xây dựng bản đồ phân bố 30 Bang 2.3 | Số lượng số nhật ký được bó trí theo từng loại nghề 31 Bảng 3.1 | Cơ cấu nghề khai thác tôm hùm giống tại TP Đà Nẵng 35 Bảng 32 Tỳy lệeŒ(%) số lượng rong từng ting nhóm tôm giông giỗng khai thác theo 36 loại nghề Bảng 3.3 | Khu vực phân bố chủ yếu của các loài tôm hùm giống.4 | Đặc trưng nền đáy tại các vùng phân bó tôm him giống. 49 Kết quả các chỉ tiêu về môi trường khu vực tôm hàm Bang3. 50 giống phân bố theo tháng Mỗi quan hệ giữa các loài tôm hùm với các yêu tô sinh Bảng 3.7 | Mùa vụ khai thác tôm hùm giống theo nghé tai Da Ning} 53 Bảng38 | `Năng Ẻ suât khai thác trung 6 bình+ s. (con/phươn; pone | ss tiện/ngày) hàng tháng các loài tôm hùm giống theo nghề Số ngày khai thác trung bình hàng tháng theo từng loại Bảng39 | ngờ $ geans 8 56 nghé Bảng 3.10 | Sản lượng khai thác các loài tôm hùm giỗng theo nghề S7 Bang 3.11 | San long Khai thac timg loai tom him theo nghé 38 Bang 3.12 | Sản lượng khai thác tôm hùm bông các tháng theo nghề | 59 Sân lượng khai thác Tôm Hùm xanh các nghề theo Bảng 3.13 60 tháng Bảng 3.14 | Sản lượng khai thác tom him tre cdc nghề theo tháng.15 | Sản lượng các loai tom him ging danh bat theo tháng | “61 Kết quả tham vấn về tỷ lệ (%) các nhóm nguôn lợi khai Bảng 3.
62 thác theo nghề Tỷ lệ (%) các nhóm nguôn lợi khai thác của nghề bã) Bảng 317 | TỶ I8 6) 8 ey) 64 va nghé manh DANH MUC CAC HiNH Số hiệu Tên hình Trang hình Khu vực nghiên cứu vùng ven bờ bán đảo Sơn Trà, Đà Hình21 | `_ 21 Nẵng Sơ đồ các tuyến mặt cắt khảo sát nguồn lợi tôm hùm. Hình22 | `, 30 giống ở bán đảo Sơn Trà Phuong tiện sử dụng lưới mành đề khai thác tôm hùm Hình3.2 | Hình ảnh bẫy và đang thu 39 Hình 3.3 | Khu vực đặt bẫy 39 Hình 3. | Hình ảnh phương tiện khai thác bằng nghề te ruốc 40 Hình 3.5 | Hình ảnh lặn tôm hùm giống 41 Hinh 3.6 | Tém him bông/ Tôm sao (P. | Tôm xanh/Xanh chân ngắn (P.8 | Tôm tre/ Tẻ thiên (P.
| Tôm sắƯTôm đỏ (P.10 | Tôm xanh chân dài/Tôm ma (P. stimpsoni) 46 Sơ đồ phân bỗ các loài tôm hùm giống ở bán đảo Sơn Hình 3.11 48 Trà Năng suất khai thác trung bình + s. (con/phương Hình 3.12 ` 34 tiện/ngày) theo tháng của các nghề Tỉ lệ (%) sản lượng khai thác tôm hùm giống theo Hình 3.14 | Tỷ lệ các loài tôm hùm khai thác mùa vụ 2012-2013 sọ Biễn động số lượng tôm hùm giống khai thác theo Hình 3.15 ° ° gone 61 thang MO DAU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam nằm trong vùng Biển Đông và vịnh Thái Lan, có vùng đặc quyền kinh tế gần 1 triệu km”, với hơn 3.260 km đường bờ, có nguồn lợi hải sản đa dạng và phong phú, nhiều loài giá trị kinh tế cao, trong đó có tôm hùm (1), 16}.
Tôm hùm là thực phẩm cao cấp, phổ biến được nhiều người trên thế giới ưa chuộng, trong 100 gram thịt tôm hùm có chứa 98 calo, 21 gam protein, chi có 0,6 gram chất béo và chứa axit béo omega-3 có lợi cho sức khỏe tim mạch (lượng chất béo trong thịt tôm hùm thấp hơn 10 lần so với thịt bò và 6 lần so với thịt gà). Tôm hùm là nguồn lợi quan trọng, mang lại nguồn thu lớn trong, nghề cá của một số quốc gia, nguồn nguyên liệu quý cho y học và được dùng. làm đồ mỹ nghệ [15]. Theo tính toán của FAO, năm 201 1 Trung Quốc đã xuất khâu sản phẩm tôm him sang Canada với giá trị 30 triệu USD [30].
Nhu cầu tiêu thụ cao đã thúc đẩy nghề khai thác tôm hùm phát triển mạnh, do không có quy định nào trong khai thác tôm hùm nên đến những năm 1970, đã bắt đầu xuất hiện tình trạng khai thác tôm hùm thương phẩm quá mức, nhiều nước trên thế giới đã bắt đầu chuyền sang nuôi, trong đó có nuôi lồng. Nằm trong vùng biển khí hậu nhiệt đới, vùng biển Việt Nam được ghi nhận có tôm hùm phân bó, tâp trung nhất ở khu vực Miền Trung thuộc 14 tỉnh và thành phó, trong đó có thành phó Đà Nẵng [12]. Số loài tôm hùm thống kê được cho đến nay gồm 17 loài, trong đó có 04 loài thuộc giống Pamulirws có giá trị kinh tế cao là Tôm Hùm bông (Panulirus ornatus), Tom Him dé (xanh) (P. omarus), Tôm Hùm sỏi (P.
stimpsoni), Tôm Hùm đỏ (P. Trong số 04 loài kể trên, có 03 loài lớn nhanh, giá trị dinh dưỡng cao là Tôm Hùm bông và Tôm Hùm đá (xanh), Tôm Hùm sỏi được ngư dân bắt con giống về nuôi thương phâm[ 12], [18] Trước năm 1975, nghề khai thác tôm hùm thương phẩm ở Việt Nam còn ở quy mô nhỏ. Trong giai đoạn 1975 - 1980, sản lượng đánh bắt hàng năm có thể đạt hàng chục đến hàng trăm tấn. Sang những năm 1980 đã có những cải tiến trong khai thác tôm hùm thương phẩm và mặt hàng này đã hướng đến xuất khẩu [15].
Tuy nhiên đến những năm 1990, do khai thác quá mức và không hợp lý, sản lượng tôm hùm giảm di rất nhanh và kích thước tôm khai thác cũng nhỏ dần, không đủ kích cỡ xuất khẩu [15]. Để khắc phục tình trạng, này nhiều ngư dân đã thả tôm vào lồng nuôi cho đến khi đạt kích cỡ xuất khâu mới bán và kể từ đây nghề nuôi tôm hùm lng bắt đầu phát triển rộng khắp ven biển Miền Trung. Kéo theo đó là nghề khai thác tôm hùm giống phục vụ nuôi thương phẩm phát triển mạnh, góp phần đáng kể vào thu nhập chính của cộng đồng dân cư ven biển. Dưới sức ép nhu cầu của thị trường, trong khi việc sinh sản nhân tạo tôm.
hùm hiện nay chưa được thực hiện theo quy trình kép kín, nguồn giống phục vụ nuôi thương phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên nên số lượng tôm hùm giống ngày càng bị khai thác triệt để. Nguy cơ đe dọa, ảnh hưởng đến nguồn lợi tôm hùm cũng như môi trường sống của chúng và ảnh hưởng đến các mắt xích trong chuỗi thức ăn trong môi trường biển là điều không thể tránh khỏi, do đó việc nghiên cứu nhằm sử dụng bền vững nguồn lợi tôm hùm giống tự nhiên đang là những yêu cầu mang tính cấp thiết từ thực tiễn. Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về tôm hùm giống tự nhiên, công trình nghiên cứu mang tính quy mô rộng đó là đánh giá tình hình khai thác tôm hùm giống ở các tỉnh ven biển Miền Trung từ Đà Nẵng đến Bình Thuận trong giai đoạn 2005-2008 (Nguyen Van Long & Dao Tan Hoc, 2008) [21]. Các công trình khác nghiên cứu về tôm hùm giống như: Phạm Thị Dự (1997) [5], Nguyễn Thị Bích Thúy va Nguyén Bich Ngoc (2004) [27], Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản Bình Định (2008) [9], Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III (2012) [2] và một số công trình khác đã đánh giá hiện trạng khai thác tôm hùm giống tự nhiên ở các vùng biển Việt Nam.
'Vùng biển ven bờ Đà Nẵng có tính đa dạng sinh học cao, đặc biệt là khu vực biển quanh bán đảo Sơn Trà, có 104,6 ha rạn san hô; 26,2 ha các thảm rong biển và 10 ha thảm cỏ biển, đây là nơi có nguồn lợi thủy sản phong phú, đa dạng trong đó có tôm hùm Pamiis spp [10]. Sản lượng khai thác tôm hùm giống hàng năm ở vùng biển Đà Nẵng giai đoạn 2005-2008 ước đạt từ 78.624 con giống của loài Tôm Hùm bông và từ 877 - 102.510 con của loài Tôm Hùm xanh [21].