phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, hình vẽ, Tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia ra ba chƣơng chính nhƣ sau:” Chƣơng I: Lý luận chung về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nội bộ. Chƣơng II: Thực trạng Kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chƣơng III: Giải pháp hoàn thiện Kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. 7 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ 1. Tổng quan về Kiểm toán nội bộ 1.
Khái niệm Kiểm toán nội bộ Hiện nay, có khá nhiều quan điểm khác nhau về Kiểm toán nội bộ. Định nghĩa của Viện Kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ (IIA) đƣợc thừa nhận là khái niệm chuẩn mực quốc tế về KTNB trên toàn thế giới: “Kiểm toán nội bộ là hoạt động đưa ra sự đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập và khách quan được thiết kế nhằm mang lại giá trị và tăng cường hoạt động của một tổ chức. KTNB trợ giúp một tổ chức đạt được các mục tiêu của mình thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống và có nguyên tắc để đánh giá và tăng cường tính hiệu quả của công tác quản trị rủi ro, của hệ thống kiểm soát nội bộ và của các quy trình quản trị”[27, tr45] Thông „tƣ 44/2011/TT-NHNN của Ng n hàng nhà nƣớc Việt nam Quy định về Hệ thống Kiểm soát nội bộ‟và Kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh „ngân hàng nƣớc ngoài‟ có định nghĩa rằng “Kiểm toán nội bộ là việc rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật”[12] 1. Các nguyên tắc cơ bản của Kiểm toán nội bộ “- Tính độc lập: Bộ phận KTNB „độc lập với các đơn vị, các bộ phận điều hành, tác nghiệp‟ của các ngân hàng và TCTD, hoạt động kiểm toán nội „ bộ độc lập với các hoạt động điều hành , tác nghiệp của đơn vị, cán bộ làm ‟ kiểm toán nội bộ không kiêm nhiệm các công việc thuộc đối tƣợng đƣợc kiểm 8 toán, các ngân hàng và TCTD phải đảm bảo khi đƣa ra các kết luận kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) nội bộ không phải chịu bất cứ sự chi phối nào.” “- Tính khách quan: Bộ phận KTNB, kiểm toán viên nội bộ phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, không định kiến khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ” “- Tính chuyên nghiệp: Kiểm toán viên nội bộ phải là ngƣời có phẩm chất, kiến thức, trình độ và kỹ năng kiểm toán nội bộ cần thiết.
Chuẩn mực Kiểm toán nội bộ Chuẩn mực kiểm toán bao gồm những hƣớng dẫn, những giải thích về những nguyên tắc cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ để KTV có thể áp dụng trong thực tế công việc của mình, để đo lƣờng và đánh giá chất lƣợng công việc kiểm toán. Cho đến nay, Viện Kiểm toán nội bộ Hoa kỳ vẫn là cơ quan duy nhất ban hành một cách đầy đủ và chỉnh sửa một cách thƣờng xuyên các chuẩn mực kiểm toán nội bộ nhằm áp dụng hoặc tham khảo trên toàn thế giới. Theo IIA, chuẩn mực bao gồm hai nhóm chính: Chuẩn mực thuộc tính và Chuẩn mực hoạt động. Chuẩn mực thuộc tính “Chuẩn mực thuộc tính đề cập đến các đặc tính của các tổ chức và các cá nhân thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ.
Chuẩn mực thuộc tính bao gồm:” - Chuẩn mực số 1000 – Mục đích, Quyền hạn và Trách nhiệm: Mục “ đích, quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ phải đƣợc quy định chính thức trong Điều lệ Kiểm toán nội bộ.” - Chuẩn mực số 1100 – Tính độc lập và khách quan. Chuẩn mực quy “ định Trƣởng kiểm toán nội bộ phải trao đổi và tƣơng tác trực tiếp với HĐQT; bộ phận kiểm toán nội bộ phải không bị can thiệp trong việc xác định phạm vi công việc, thực hiện nhiệm vụ cũng nhƣ báo cáo kết quả; kiểm toán viên nội 9 bộ phải công bằng, vô tƣ không thiên vị và tránh các xung đột về lợi ích; sự suy giảm tính độc lập, khách quan cần phải đƣợc báo cáo chi tiết.” - Chuẩn mực số 1200 – Thành thạo chuyên môn và thận trọng nghề “ nghiệp. KTV nội bộ phải có kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết cho công việc kiểm toán và phải thực hiện công với với sự thận trọng, bồi dƣỡng chuyên môn liên tục.” - Chuẩn mực số 1300 – Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng. “ Trƣởng KTNB phải xây dựng và duy trì một chƣơng trình đảm bảo và nâng cao chất lƣợng.
Chƣơng trình đƣợc thiết kế nhằm đánh giá mức độ tuân thủ của bộ phận kiểm toán nội bộ với các Chuẩn mực, cũng nhƣ đánh giá sự tuân thủ Quy tắc đạo đức của KTV nội bộ. Chƣơng trình cũng đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của bộ phận kiểm toán nội bộ và xác định các cơ hội cải thiện. Kết quả của chƣơng trình đảm bảo và nâng cao chất lƣợng và những vấn đề không tuân thủ cần đƣợc báo cáo cho Ban Điều hành cấp cao và HĐQT. Chuẩn mực hoạt động “Chuẩn mực hoạt động mô tả bản chất của hoạt động kiểm toán nội bộ và đƣa ra các tiêu chí để đo lƣờng chất lƣợng hoạt động kiểm toán nội bộ.
Chuẩn mực hoạt động bao gồm:” - Chuẩn mực số 2000 – Quản lý Bộ phận kiểm toán nội bộ. Trƣởng “ kiểm toán nội bộ phải quản lý bộ phận kiểm toán nội bộ một cách hiệu quả nhằm đảm bảo hoạt động KTNB gia tăng giá trị cho tổ chức. Cụ thể: Trƣởng kiểm toán nội bộ phải xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ theo định hƣớng rủi ro nhằm xác định các hoạt động ƣu tiên của bộ phận kiểm toán nội bộ, nhất quán với các mục tiêu của tổ chức; báo cáo các kế hoạch kiểm toán nội bộ và các yêu cầu về nguồn lực, bao gồm cả các thay đổi quan trọng giữa kỳ cùng với ảnh hƣởng của những hạn chế về nguồn lực cho Ban điều hành cấp cao và HĐQT để soát xét và phê duyệt; đảm bảo các nguồn lực của KTNB là 10 phù hợp, đầy đủ và đƣợc sử dụng hiệu quả để hoàn thành kế hoạch; xây dựng chính sách và thủ tục hƣớng dẫn bộ phận kiểm toán nội bộ; phối hợp hoạt động và cân nhắc sử dụng kết quả công việc của đơn vị khác.” - Chuẩn mực số 2100 – Bản chất công việc. Bộ phận KTNB phải đánh “ giá và đƣa ra các khuyến nghị phù hợp nhằm cải tiến các quy trình quản trị, góp phần hoàn thiện tính hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của kiểm soát.” - Chuẩn mực số 2200 – Lập kế hoạch cho các cuộc kiểm toán/tư vấn.
“ Kế hoạch kiểm toán đƣợc xây dựng phải xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian và phân bổ nguồn lực.” - Chuẩn mực số 2300 – Thực hiện kiểm toán/tư vấn. KTV nội bộ cần “ xác định, ph n tích, đánh giá và ghi chép thông tin đầy đủ làm cơ sở để đƣa ra kết luận kiểm toán.” - Chuẩn mực số 2400 – Báo cáo kết quả kiểm toán/tư vấn. Báo cáo “ kiểm toán cần phải chính xác, khách quan, rõ ràng, súc tích, mang tính xây dựng, hoàn chỉnh, kịp thời và đƣợc gửi cho các bên thích hợp.” - Chuẩn mực số 2500 – Giám sát kết quả thực hiện khuyến nghị kiểm “ toán. Trƣởng KTNB phải xây dựng và duy trì một hệ thống giám sát kết quả thực hiện khuyến nghị kiểm toán đ đƣợc báo cáo cho ban quản lý.” - Chuẩn mực số 2600 – Trao đổi về việc Chấp nhận rủi ro.
Trƣởng “ KTNB cần báo cáo với Ban điều hành và HĐQT trong trƣờng hợp ban quản lý đã chấp nhận một mức độ rủi ro mà kiểm toán nội bộ thấy không thể chấp nhận đƣợc.” Sự ra đời của KTNB tại Việt Nam đƣợc đánh dấu bằng việc Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 832/1997/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế KTNB áp dụng cho doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN); Thông tƣ số 171/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 hƣớng dẫn thực hiện KTNB tại các 11 DNNN. Trong những năm gần đ y, KTNB đ đƣợc quan tâm nhiều hơn. Cụ “ thể, tại Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 sửa đổi có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017, KTNB đƣợc nhắc đến là việc kiểm tra, đánh giá và giám sát tính đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của kiểm soát nội bộ [18, tr19]. Năm 2017, Bộ tài chính đ tổ chức khóa đào đạo sử dụng sổ tay hƣớng dẫn triển khai hoạt động KTNB cho gần 200 đại diện đến từ các tổng công ty nhà nƣớc, ngân hàng, công ty niêm yết và các doanh nghiệp.” Ngày 22/01/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2019/NĐ-CP quy định về kiểm toán nội bộ.
Đ y là khung pháp lý toàn diện đầu tiên đƣa ra những quy định về kiểm toán nội bộ tại Việt Nam. Đối với các tổ chức tín dụng và hệ thống ngân hàng có Thông tƣ 44/2011/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nƣớc Việt nam Quy định về Hệ thống Kiểm soát nội bộ và Kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ng n hàng nƣớc ngoài. Tất cả những việc làm trên cho thấy sự nỗ lực của Chính phủ trong việc thúc đẩy sự phát triển của KTNB tại Việt Nam. Quy trình Kiểm toán nội bộ “Quy trình kiểm toán nội bộ quy định các quy trình và hƣớng dẫn chi tiết về phƣơng thức đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán, cách thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, lƣu giữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ.
Hoạt động KTNB trong ngân hàng và các TCTD có thể tiến hành dƣới nhiều hình thức khác nhau gồm: kiểm toán toàn diện và kiểm toán đặc biệt, kiểm toán thƣờng xuyên và kiểm toán định kỳ. Mỗi hình thức kiểm toán đem lại những kết quả nhất định và thỏa m n những yêu cầu khác nhau.