Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vị trí quan trọng, đóng góp lớn vào nguồn cung thực phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng quy mô đàn, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm diễn biến phức tạp, trở thành yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ nuôi sống, chi phí sản xuất và giá thành thương phẩm. Trong các bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt, hội chứng hô hấp là bệnh lý phổ biến tại nhiều cơ sở chăn nuôi tập trung và nông hộ. Mặc dù nhiều loại kháng sinh và hóa dược đã được áp dụng, căn bệnh này có nguyên nhân phức tạp, kết quả điều trị nhiều trường hợp không đạt kỳ vọng, lợn sau khi khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn và tiêu tốn nhiều thức ăn.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Tình hình mắc hội chứng hô hấp ở đàn lợn thịt và công tác phòng, trị bệnh tại trại Trần Đức Hùng xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục đích nghiên cứu:

  • Xác định tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Trần Đức Hùng, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Xây dựng và đánh giá phác đồ điều trị có hiệu quả cao đối với bệnh hô hấp trên đàn lợn thịt.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và hội chứng hô hấp nói riêng trên đàn lợn thịt của trang trại.
  2. Đánh giá công tác phòng và điều trị hội chứng hô hấp, từ đó hoàn thiện quy trình phòng trừ bệnh trên đàn lợn tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt được nuôi tại trang trại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Lợn thịt từ giai đoạn sau cai sữa đến 5 tháng tuổi, được bố trí theo dõi tại dãy chuồng số 4 với quy mô 550 cá thể có bấm số tai.
  • Địa điểm thực hiện: Trang trại chăn nuôi lợn của ông Trần Đức Hùng, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 08/12/2014 đến ngày 24/5/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học về sinh lý hô hấp và bệnh lý

Khóa luận xây dựng cơ sở khoa học dựa trên các đặc điểm sinh lý bộ máy hô hấp của động vật: nhu cầu oxy của cơ thể dao động từ 6 – 8 ml/phút và đào thải khoảng 250 ml khí cacbonic qua 3 quá trình (hô hấp ngoài, hô hấp trong, quá trình vận chuyển khí). Tần số hô hấp sinh lý bình thường của lợn đạt 10 – 20 lần/phút.

Về mặt bệnh lý học thú y, tác giả tổng quan hệ thống các tác nhân gây hội chứng hô hấp phức hợp ở lợn:

  • Tác nhân vi khuẩn:
    • Pasteurella multocida: Vi khuẩn thường trú ở đường hô hấp trên (họng, amidan), phát lực khi gặp yếu tố stress, gây viêm phổi hoại tử, tụ huyết và có thể chuyển thành các thể quá cấp tính, cấp tính (do serotype B), á cấp tính và mãn tính.
    • Actinobacillus pleuropneumoniae: Căn nguyên gây bệnh viêm phổi – màng phổi truyền nhiễm ở lợn choai với độc lực tiết protease phân hủy hemoglobin, ngoại độc tố, nội độc tố và lớp giáp mô bảo vệ; làm phổi bị gan hóa, viêm dính sợi huyết vào lồng ngực.
    • Streptococcus suis (đặc biệt là type 1 và type 2): Gây viêm phổi kết hợp nhiễm trùng huyết, viêm khớp, viêm màng não.
    • Mycoplasma hyopneumoniae: Căn nguyên bệnh suyễn lợn (viêm phổi địa phương), làm tổn thương thùy tim, thùy đỉnh, gây biến chứng viêm phổi kính và nhục hóa.
  • Tác nhân virus: Virus hội chứng hô hấp và sinh sản (PRRS - virus Lelystad thuộc họ Togaviridae), virus cúm lợn Influenzavirus typ A (H1N1, H1N2, H3N2 thuộc Orthomyxoviridae), và Coronavirus (Virus Pneumoniea).
  • Tác nhân ký sinh trùng: Giun phổi (Metastrongylus) ký sinh tại khí quản, phế quản và ấu trùng giun đũa lợn (Ascaris suum) trong giai đoạn di hành qua nhu mô phổi.

Về dược lý học, nghiên cứu sử dụng hai nhóm kháng sinh chính:

  • Tylogenta (thành phần hoạt chất chứa Tylosin tartrate 10.000 mg/100ml kết hợp Gentamycin): Kháng sinh nhóm Macrolid gắn vào tiểu phần 50S Ribosome ức chế tổng hợp protein vi khuẩn, tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram dương và Mycoplasma.
  • Dynatimulin / Dynamutilin INJ 20% (dẫn xuất Tiamulin chiết xuất từ Pleurotus mutilis): Kháng sinh nhóm Pleuromutilin có phổ hoạt lực đặc hiệu cao với Mycoplasma gây hen suyễn, vi khuẩn Gram dương và nấm bội nhiễm đường hô hấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra dịch tễ học thực địa kết hợp thử nghiệm lâm sàng:

  • Phương pháp quan sát và theo dõi lâm sàng: Theo dõi trực tiếp 550 cá thể lợn có bấm số tai vào các thời điểm cố định (sáng sớm và chiều tối khi yên tĩnh, lúc cho ăn) để phát hiện các triệu chứng bất thường (tần số thở, kiểu thở thể bụng, phản xạ ho, sốt, dịch mũi, trạng thái vận động).
  • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện giải phẫu bệnh lý đại thể đối với toàn bộ các ca lợn chết (n = 9) để đánh giá tổn thương tại phổi, màng phổi, hạch lâm ba và khí quản.
  • Phương pháp điều trị thử nghiệm: Áp dụng phác đồ bậc thang 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn I: Sử dụng kháng sinh Tylogenta tiêm bắp với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày (liên tục 3 – 5 ngày), kết hợp thuốc hạ sốt, long đờm (Bromhexine, Navet-Analgin C) và thuốc bổ trợ (Điện giải - Gluco-K-C, Vitamin B-complex).
    • Giai đoạn II: Đối với các cá thể chưa dứt triệu chứng sau 3 ngày điều trị giai đoạn I, chuyển sang sử dụng Dynamutilin INJ 20% với liều 1 ml/20 – 30 kg thể trọng/ngày (liên tục 3 – 4 ngày) kết hợp thuốc trợ sức, trợ lực.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số liệu qua sổ ghi chép dịch tễ và phiếu theo dõi bệnh án. Tính toán các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ tái nhiễm theo phương pháp nghiên cứu chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2000) và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn tập trung, xác định rõ vai trò của công tác phòng trừ dịch bệnh nói chung và hội chứng hô hấp nói riêng. Tác giả xác lập hệ thống mục đích, mục tiêu nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa khoa học (bổ sung cơ sở dữ liệu về dịch tễ hô hấp) cùng ý nghĩa thực tiễn (nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu tổn thất kinh tế cho trại Trần Đức Hùng).

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các kiến thức chuyên ngành liên quan đến giải phẫu sinh lý bộ máy hô hấp động vật; phân tích chi tiết nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích giải phẫu và biện pháp can thiệp đối với các bệnh: viêm phổi do Pasteurella multocida, viêm phổi – màng phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae, bệnh liên cầu khuẩn do Streptococcus suis, bệnh suyễn do Mycoplasma hyopneumoniae, hội chứng PRRS, bệnh do ký sinh trùng đường hô hấp. Phân tích dược lý hai chế phẩm Tylogenta và Dynatimulin. Tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước (Nguyễn Như Thanh, Đặng Xuân Bình, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên) và quốc tế (Buttenschon, Katri Nevolen) về căn nguyên và chẩn đoán bệnh đường hô hấp ở lợn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể phạm vi nghiên cứu trên 550 lợn thịt tại xã Minh Lập từ tháng 12/2014 đến tháng 5/2015. Chi tiết hóa 9 nội dung nghiên cứu dịch tễ và lâm sàng, xác lập các bước tiến hành quan sát trực tiếp, mổ khám đại thể, phân loại số liệu theo lứa tuổi và tính biệt, thiết lập các công thức toán học tính tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi và tỷ lệ tái nhiễm.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Nội dung cốt lõi của khóa luận được phân tích qua 2 mảng chính:

1. Công tác phục vụ sản xuất tại trang trại

  • Công tác phòng bệnh bằng vắc-xin: Trang trại thực hiện tiêm phòng đầy đủ 100% cho đàn lợn theo dõi (550 con) với các loại vắc-xin: Tai xanh kết hợp Mycoplasma (4 tuần tuổi), Dịch tả kết hợp Circovirus (5 tuần tuổi), Lở mồm long móng (7 tuần tuổi), Dịch tả lần 2 (9 tuần tuổi), Lở mồm long móng lần 2 (11 tuần tuổi).
  • Tình hình bệnh tật chung: Trong 3 nhóm bệnh phổ biến tại trại, hội chứng hô hấp có tỷ lệ mắc cao nhất (38,00%), kế đến là hội chứng tiêu chảy (33,09%) và bệnh viêm khớp (15,81%).

2. Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về hội chứng hô hấp

  • Tỷ lệ mắc theo đàn và theo cá thể: Khảo sát 40 lượt đàn (10 đàn/giai đoạn qua 4 giai đoạn tuổi), ghi nhận 22 đàn có lợn mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 55,00%. Tính theo cá thể qua 2.179 lượt theo dõi, có 209 ca mắc bệnh (tỷ lệ 9,59%).
  • Tỷ lệ mắc theo tính biệt: Lợn cái có tỷ lệ mắc (11,38% - 126/1.107 con) cao hơn lợn đực (7,74% - 83/1.072 con), chênh lệch 3,64%.
  • Tỷ lệ mắc và chết theo lứa tuổi:
    • Giai đoạn sau cai sữa đến 2 tháng tuổi: Tỷ lệ mắc cao nhất (16,18% - 89/550 con), số chết 4 con (tỷ lệ chết 4,49%).
    • Giai đoạn 2 – 3 tháng tuổi: Tỷ lệ mắc giảm xuống mức thấp nhất (3,85% - 21/545 con), số chết 1 con (tỷ lệ chết 4,76%).
    • Giai đoạn 3 – 4 tháng tuổi: Tỷ lệ mắc đạt 6,07% (33/543 con), số chết 1 con (tỷ lệ chết 3,03%).
    • Giai đoạn 4 – 5 tháng tuổi: Tỷ lệ mắc tăng trở lại lên 12,19% (66/541 con), số chết 3 con (tỷ lệ chết 4,54%).
    • Tính chung toàn giai đoạn, tỷ lệ chết trên tổng số lợn mắc hô hấp là 4,30% (9/209 con).
  • Triệu chứng lâm sàng (theo dõi trên 209 ca bệnh): 100% lợn biểu hiện ho khan, thở nhanh, thở thể bụng; 91,86% sốt cao trên 41°C; 85,16% mắt có dử, chảy dịch mũi đặc và đục; 51,19% có kèm hội chứng tiêu chảy.
  • Bệnh tích đại thể (mổ khám 9 ca chết): Khí quản có nhiều bọt khí (88,88%); phổi viêm dính vào thành ngực và chuyển màu nâu sẫm (88,88%); hạch lâm ba phổi sưng to (77,77%); xoang ngực tích nước (77,77%); phổi viêm lan rộng có màu hồng hoặc nâu xám, có hiện tượng gan hóa (66,66%).
  • Hiệu quả phác đồ điều trị: Phác đồ I sử dụng Tylogenta kết hợp thuốc trợ sức cho tỷ lệ khỏi đạt 95,72% (179/187 con). Các ca chuyển sang Phác đồ II sử dụng Dynamutilin đạt tỷ lệ khỏi 95,45% (21/22 con). Tổng số ca điều trị khỏi bệnh đạt 95,69% (200/209 con).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận dịch tễ và điều trị; đề xuất hoàn thiện quy trình vệ sinh phòng dịch, kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi và mật độ nhốt lợn.


Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu nghiên cứu thực nghiệm

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Giai đoạn Cai sữa - 2 tháng Giai đoạn 2 - 3 tháng Giai đoạn 3 - 4 tháng Giai đoạn 4 - 5 tháng Tính chung toàn đàn
Số lợn theo dõi con 550 545 543 541 2.179 (lượt)
Số lợn mắc bệnh con 89 21 33 66 209
Tỷ lệ mắc bệnh % 16,18 3,85 6,07 12,19 9,59
Số lợn chết con 4 1 1 3 9
Tỷ lệ chết / mắc % 4,49 4,76 3,03 4,54 4,30
Số lợn điều trị khỏi con 85 20 32 63 200
Tỷ lệ điều trị khỏi % 95,50 95,23 96,96 95,45 95,69

Bảng tổng hợp tình hình mắc, chết và hiệu quả điều trị hội chứng hô hấp theo tháng tuổi tại trại Trần Đức Hùng.

Phác đồ can thiệp và quy trình kỹ thuật

Nghiên cứu đã xác định hiệu quả của việc phân tầng điều trị:

  1. Phác đồ I (Tylogenta + Điện giải-Gluco-K-C): Tỷ lệ khỏi 95,72% trên 187 ca mắc ban đầu.
  2. Phác đồ II (Dynamutilin + Điện giải-Gluco-K-C): Can thiệp cho 22 ca không đáp ứng sau 3 ngày điều trị phác đồ I, đạt tỷ lệ khỏi 95,45% (21 ca).

Tác giả đề xuất quy trình phòng bệnh tổng hợp tại cơ sở gồm 6 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị và tiêu độc chuồng trại sau khi xuất lợn.
  • Bước 2: Chuẩn bị cơ sở vật chất, hệ thống sưởi ấm trước khi nhập lợn con.
  • Bước 3: Tiếp nhận, kiểm tra lâm sàng và cách ly khi nhập lợn con.
  • Bước 4: Phân loại, sắp xếp lợn vào các ô chuồng nuôi với mật độ phù hợp.
  • Bước 5: Thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vắc-xin và vệ sinh thú y định kỳ.
  • Bước 6: Theo dõi phát hiện sớm ca bệnh, cách ly và điều trị theo phác đồ bậc thang.

Đóng góp thực tiễn

Công trình cung cấp số liệu thực chứng về quy luật biến động dịch tễ của hội chứng hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên: bệnh xuất hiện theo hai đỉnh cao điểm rõ rệt (giai đoạn mới cai sữa do stress thời tiết lạnh và giai đoạn nuôi vỗ béo 4 – 5 tháng tuổi do mật độ chuồng nuôi dày và tích tụ khí độc NH3, H2S). Kết quả này giúp cơ sở chăn nuôi chủ động phương án sưởi ấm đầu vụ và điều chỉnh thông gió cuối vụ để giảm thiểu nguy cơ phát sinh dịch.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do điều kiện thực địa và kinh phí nghiên cứu tại cơ sở, đề tài chưa thực hiện phân lập vi sinh vật học chuyên sâu và kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác danh tính từng chủng vi khuẩn hoặc virus gây bệnh trên từng cá thể.
  • Nghiên cứu chỉ theo dõi trên một quy mô đàn (dãy chuồng số 4 với 550 lợn) tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất trong khung thời gian 6 tháng (mùa đông – xuân), chưa khảo sát so sánh đa địa điểm hoặc các mùa khác trong năm.
  • Chưa đo lường chi tiết chỉ số tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (FCR) và tốc độ tăng trưởng dài hạn của nhóm lợn khỏi bệnh sau điều trị cho đến khi xuất chuồng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân lập, giám sát huyết thanh học và sinh học phân tử (PCR/ELISA) để định danh các tác nhân thường gặp như PRRSV, PCV2, Actinobacillus pleuropneumoniae và Mycoplasma hyopneumoniae.
  • Thực hiện kháng sinh đồ định kỳ trên các chủng vi khuẩn phân lập được nhằm theo dõi mức độ kháng kháng sinh, tối ưu hóa danh mục thuốc điều trị.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế toàn diện thông qua theo dõi tăng trọng và phẩm chất thịt của lợn sau khi phục hồi từ hội chứng hô hấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu lâm sàng kết hợp dịch tễ học thực địa; quy trình thu thập, xử lý số liệu theo dõi đàn lợn thịt bằng bảng biểu thống kê rõ ràng.
  • Kỹ thuật viên thú y và người quản lý trang trại: Tham khảo quy trình tiêm phòng vắc-xin đầy đủ 5 mũi cơ bản cho lợn thịt; phác đồ phối hợp kháng sinh Tylogenta, Dynamutilin cùng các thuốc hỗ trợ (Bromhexine, Analgin C, Điện giải) trong điều trị bệnh hô hấp thực tế.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học thú y tại địa phương: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở về tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi và tính biệt tại vùng trung du miền núi phía Bắc (Thái Nguyên).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại Trần Đức Hùng biến động như thế nào qua các lứa tuổi?

Tỷ lệ mắc bệnh phân bố không đều qua 4 giai đoạn nuôi: cao nhất ở giai đoạn sau cai sữa đến 2 tháng tuổi (16,18%), giảm mạnh ở giai đoạn 2 – 3 tháng tuổi (3,85%), tăng nhẹ ở giai đoạn 3 – 4 tháng tuổi (6,07%) và tăng cao trở lại ở giai đoạn 4 – 5 tháng tuổi (12,19%). Tính chung toàn bộ 2.179 lượt theo dõi, tỷ lệ mắc đạt 9,59%.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến hai đỉnh cao điểm mắc bệnh hô hấp ở giai đoạn sau cai sữa - 2 tháng và giai đoạn 4 - 5 tháng tuổi?

Giai đoạn sau cai sữa đến 2 tháng tuổi lợn có sức đề kháng còn non nớt, thời điểm nhập đàn gặp thời tiết mưa rét đậm kéo dài trong khi trang trại chưa kịp chuẩn bị lò sưởi giữ ấm. Giai đoạn 4 – 5 tháng tuổi lợn có khối lượng lớn, mật độ nuôi nhốt trong chuồng trở nên chật chội, lượng phân và nước tiểu tăng cao làm tích tụ các khí độc NH3, H2S kết hợp hệ thống quạt thông gió chưa điều chỉnh tối ưu gây kích ứng đường hô hấp.

3. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp giữa lợn đực và lợn cái có sự chênh lệch như thế nào?

Qua theo dõi 1.072 lợn đực và 1.107 lợn cái, tỷ lệ mắc ở lợn cái là 11,38% (126 con), cao hơn so với lợn đực là 7,74% (83 con). Mức chênh lệch ghi nhận là 3,64%, được tác giả lý giải do sức đề kháng của cá thể cái kém hơn cá thể đực trong điều kiện nuôi nhốt mật độ cao và di chuyển, dồn ghép đàn.

4. Kết quả điều trị hội chứng hô hấp bằng hai phác đồ Tylogenta và Dynamutilin đạt tỷ lệ khỏi bao nhiêu?

Phác đồ I sử dụng Tylogenta (tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp Điện giải-Gluco-K-C) điều trị cho 187 con, có 179 con khỏi bệnh (tỷ lệ 95,72%). Phác đồ II sử dụng Dynamutilin INJ 20% (tiêm bắp 1 ml/20 – 30 kg thể trọng kết hợp Điện giải-Gluco-K-C) điều trị tiếp cho 22 con chưa dứt bệnh sau 3 ngày, có 21 con khỏi bệnh (tỷ lệ 95,45%). Tổng tỷ lệ điều trị khỏi chung đạt 95,69% (200/209 con).

5. Những bệnh tích đại thể chủ yếu nào được ghi nhận qua mổ khám lợn chết do hội chứng hô hấp?

Mổ khám 9 ca lợn chết ghi nhận các bệnh tích đại thể gồm: khí quản chứa nhiều bọt khí (88,88%); phổi viêm dính chặt vào thành lồng ngực và chuyển màu nâu sẫm (88,88%); hạch lâm ba phổi sưng to (77,77%); xoang ngực tích nước vàng đục hoặc lẫn máu (77,77%); mô phổi viêm lan rộng có màu hồng hoặc nâu xám, xuất hiện hiện tượng gan hóa (66,66%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Văn Hưởng đã phản ánh chi tiết thực trạng dịch tễ hội chứng hô hấp trên quy mô 550 lợn thịt tại trại Trần Đức Hùng (Thái Nguyên) với tỷ lệ mắc chung theo cá thể là 9,59% và theo đàn là 55,00%. Nghiên cứu chỉ ra quy luật mắc bệnh tập trung nhiều nhất ở lứa tuổi sau cai sữa (16,18%) và giai đoạn chuẩn bị xuất chuồng (12,19%), đồng thời chứng minh hiệu quả điều trị đạt 95,69% khi áp dụng phác đồ kết hợp giữa kháng sinh Tylogenta, Dynamutilin với thuốc điều trị triệu chứng và bổ trợ nâng cao thể trạng. Các số liệu và quy trình kỹ thuật được trình bày trong khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác chăm sóc, phòng trừ bệnh đường hô hấp tại các cơ sở chăn nuôi lợn thịt.