chương 1, tác giả giới thiệu về bối cảnh chung và sự cần thiết của đề tài trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietbank, từ đó đưa ra những ý kiến về giải pháp để hoàn thiệt hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietbank nói riêng và cho hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nói chung. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2: NHỮNG DẤU HIỆU CẢNH BÁO VỀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 2.1 Quá trình ra đời và phát triển Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) được thành lập theo Quyết định số 2391/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có trụ sở chính và địa bàn hoạt động tại tỉnh Sóc Trăng. Vietbank được thực hiện một số nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán theo Quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006. Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank Tên giao dịch: VietBank Hội sở: Số 47 Trần Hưng Đạo, Phường 3, TP.
Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam Vốn điều lệ: 3.249 tỷ đồng (18/10/2018) Ngày 28/10/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 2441/QĐ-NHNN chấp thuận đề nghị nội dung và địa bàn hoạt động của Vietbank. Theo đó, Vietbank được hoạt động tại Sóc Trăng và những nơi được NHNN chấp thuận, các nội dung về hoạt động nghiệp vụ của Vietbank cũng được mở rộng. Ngày 16/02/2009, NHNN xác nhận Vietbank đủ điều kiện hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường nước ngoài. Ngày 22/12/2011, Thống đốc NHNN chấp thuận bổ sung nội dung hoạt động kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác cho Vietbank.
Kể từ thời điểm thành lập và chính thức đi vào hoạt động năm 2007, Vietbank đã có những bước phát triển hiệu quả và bền vững, với tổng tài sản năm 2017 gấp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hiện nay, quy mô hoạt động Vietbank bao gồm 113 điểm giao dịch rộng khắp các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Vietbank được cơ cấu như sau: Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn thông qua định hướng phát triển của Ngân hàng; sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Ngân hàng; phê chuẩn quy định về tổ chức và về hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát từng nhiệm kỳ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 soát; quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng; quyết định việc xây dựng và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Ngân hàng; các vấn đề khác theo quy định của pháp luật. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng, quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị bao gồm: Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng tín dụng, Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự, Văn phòng Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ của Ngân hàng và các quyết định, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. Cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban kiểm soát là Ban kiểm toán nội bộ. Ban điều hành: Ban điều hành là cơ quan điều hành hoạt động của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Ngân hàng. Đứng đầu ban điều hành là Tổng Giám đốc, sau đó là các Phó Tổng Giám đốc được phân công, phân quyền trong quản lý điều hành các Trung tâm Kinh doanh và các Khối Nghiệp vụ tại Hội sở của Ngân hàng.
Kế toán trưởng của Ngân hàng thực hiện quản lý về mặt tài chính – kế toán trong toàn hệ thống của Vietbank. Cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban điều hành bao gồm Văn phòng Tổng Giám đốc, Văn phòng Khu vực miền Bắc, Ủy ban Quản lý Tài sản Có và Nợ (ALCO), Khối Cá nhân, Khối Doanh nghiệp, Khối Thị trường Tài chính, Khối Tín dụng, Khối Vận hành, Khối Tài chính, Khối Quản lý rủi ro, Khối Công nghệ thông tin, Khối Hỗ trợ kinh doanh và các Trung tâm Kinh doanh. (Nguồn: Tài liệu về tổ chức quản trị Vietbank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Kết quả hoạt động kinh doanh (2016-2018) Theo định hướng phát triển là một ngân hàng bán lẻ, Vietbank đã thiết kế, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng theo hướng đa dạng, phong phú về chủng loại và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm và dịch vụ củaVietbank được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, có thể tóm lược các hoạt động chính bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng (dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ tài trợ thương mại và bảo lãnh, dịch vụ quản lý tiền tệ và thanh khoản, dịch vụ ngoại hối và phòng ngừa rủi ro.
Theo khảo sát số liệu tài chính đến 31/12/2017 của 28/35 NHTM Việt Nam (có 7 ngân hàng không có số liệu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Xây dựng, Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu, Ngân hàng Đại dương, Ngân hàng xăng dầu Petrolimex, Ngân hàng Đông Á và Ngân hàng Đại chúng Việt Nam) về thị phần tổng tài sản, số dư huy động tiền gửi từ khách hàng và cho vay đối với khach hàng, thì Vietbank xếp hạng trong nhóm các ngân hàng có quy mô nhỏ, ở vị trí 24-25 trong tổng số 28 ngân hàng khảo sát. Mặc dù thị phần khiêm tốn, nhưng Vietbank có tình hình tài chính lành mạnh, cùng với chiến lược, định hướng kế hoạch kinh doanh hàng năm bài bản, với phương châm “chậm nhưng chắc”, đi đôi với những dự án đang đầu tư và triển khai về hệ thống ngân hàng số hiện đại, phát triển mở rộng mạng lưới,. nên Vietbank đang có năng lực cạnh tranh ngày càng cao, kết quả kinh doanh ngày càng được cải thiện. Kết quả kinh doanh Vietbank giai đoạn 2016-2018 thể hiện qua bảng số liệu 2.1 được tổng hợp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của ngân hàng sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Kết quả kinh doanh Vietbank giai đoạn 2016-2018 Đơn vị tính: Triệu đồng, % (ROA, ROE) Năm 2016 2017 2018 Chỉ tiêu Tổng tài sản 36,698,310 41,533,542 51,672,039 Vốn chủ sở hữu 3,066,820 3,329,275 4,506,780 Huy động 30,182,134 31,302,611 39,855,470 Dư nợ 26,085,980 28,469,284 35,186,646 Thu nhập lãi thuần 460,840 773,184 1,044,458 Lợi nhuận từ HĐKD trước dự phòng 144,122 212,661 480,271 Chi phí dự phòng rủi ro 74,485 -50,392 79,279 Lợi nhuận trước thuế 69,637 263,053 400,992 Lợi nhuận sau thuế 67,141 262,455 321,984 ROE 2.
Số liệu huy động và dư nợ cũng tăng đều hàng năm, đến năm 2018, quy mô huy động đã tăng 132 % và quy mô cho vay đã tăng 135% so với năm 2016. Quy mô Tổng tài sản, Cho vay khách hàng, Huy động khách hàng đều tăng trưởng khả quan, ổn định và phù hợp với chính sách quản lý rủi ro của Vietbank. Tính đến hết T12/2018, Tổng tài sản của Vietbank đạt 51.672 tỷ đồng, tăng 10.138 tỷ đồng tương đương tăng 24% so với năm 2017 và đạt 106% so với kế hoạch năm 2018.782 tỷ đồng tượng đương tăng 24% so với năm 2017 và đạt 100% kế hoạch năm 2018. Huy động tăng 8.552 tỷ đồng tương đượng tăng 27% so với năm 2017 và đạt 94% so với kế hoạch năm 2018.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Quy mô của ngân hàng tăng hàng năm cùng với hiệu quả hoạt động tăng rất nhiều, thu nhập lãi thuần năm 2018 tăng 227% so với năm 2016, lợi nhuận sau thuế 2018 tăng gần gấp 5 lần lợi nhuận sau thuế năm 2016. Trong quá khứ, Vietbank đã báo cáo lỗ vào năm 2015, giống với tình hình chung của ngành ngân hàng, nhưng trong giai đoạn này, dễ dàng quan sát thấy hiệu quả hoạt động cải thiện và tăng trưởng rất đáng kể. Các chỉ số ROE và ROA của Vietbank cũng thể hiện rõ biến động về hiệu quả hoạt động của ngân hàng, năm 2016 các chỉ số này khá thấp, đến năm 2018 ROA và ROE đều ở mức chấp nhận được. Năm 2018, lợi nhuận trước thuế tăng ấn tượng 138 tỷ đồng so với năm 2017 và đạt mức 401 tỷ đồng và hoàn thành 134% so với kế hoạch được giao.
Trong đó, tốc độ tăng thu nhập lãi thuần đạt 135% so với năm 2017 và đạt 119% so với chỉ tiêu được giao. Số liệu về hoạt động kinh doanh cho thấy Vietbank vượt qua giai đoạn khủng hoảng và đang dần khắc phục. Trong cơ cấu thu nhập của Vietbank giai đoạn 2016-2018, thu nhập lãi thuần chiếm tỷ trọng lớn nhất, thể hiện điểm yếu trong việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và nghiệp vụ ngân hàng. Tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổng thu nhập của ngân hàng qua các năm nhìn chung đều tăng, thể hiện qua biểu đồ 2.1 Tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổng thu nhập giai đoạn 2016-2018 90% 76% 77% 80% 70% 64% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 2016 2017 2018 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên Vietbank).
Thu nhập lãi thuần chủ yếu đến từ hoạt động cho vay của ngân hàng, đây là hoạt động chứa nhiều rủi ro, nên cần quan tâm đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 để lợi nhuận của ngân hàng được bền vững. Với vị thế là ngân hàng có quy mô còn nhỏ, Vietbank chưa thể thay đổ cơ cấu thu nhập hướng về các thu nhập ngoài lãi. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2018 tăng 129 tỷ đồng so với năm 2017, tuy nhiên chỉ bằng 43% so với kế hoạch.