Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến elearning trên nền điện toán đám mây

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến elearning trên nền điện toán đám mây.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo trực tuyến e-learning trên nền điện toán đám mây. Nghiên cứu được thực hiện bởi Nguyễn Tiến Dũng tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM, dưới sự hướng dẫn của PGS. Thoại Nam. Luận văn được bảo vệ vào tháng 12 năm 2013, với mục tiêu chính là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến e-learning trên nền điện toán đám mây.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến e-learning trên nền điện toán đám mây. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết thống nhất và chấp nhận công nghệ UTAUT2 để phân tích các yếu tố như hiệu quả mong đợi, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, động cơ thoải mái và thói quen.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên toàn lãnh thổ Việt Nam, với đối tượng là những người đã sử dụng hoặc có ý định sử dụng đào tạo trực tuyến e-learning. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát, với 282 mẫu hợp lệ được phân tích.

II. Hệ thống thông tin quản lý và điện toán đám mây

Hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản lý đào tạogiáo dục trực tuyến. Điện toán đám mây cung cấp nền tảng công nghệ linh hoạt và hiệu quả cho việc triển khai hệ thống e-learning. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các mô hình dịch vụ của điện toán đám mây như SaaS, PaaS và IaaS, cũng như các công nghệ chính như xử lý đa nhân, ảo hóa và công nghệ web.

2.1. Các mô hình dịch vụ đám mây

Nghiên cứu đề cập đến ba mô hình dịch vụ chính của điện toán đám mây: Software as a Service (SaaS), Platform as a Service (PaaS)Infrastructure as a Service (IaaS). Các mô hình này cung cấp nền tảng linh hoạt cho việc triển khai hệ thống e-learning, giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả quản lý.

2.2. Công nghệ hỗ trợ điện toán đám mây

Các công nghệ chính hỗ trợ điện toán đám mây bao gồm xử lý đa nhân, ảo hóa và công nghệ web. Những công nghệ này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu lớn và cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến e-learning một cách hiệu quả.

III. Yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo trực tuyến e learning

Nghiên cứu xác định sáu yếu tố ảnh hưởng chính đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến e-learning trên nền điện toán đám mây: hiệu quả mong đợi, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, động cơ thoải mái và thói quen. Các yếu tố này được phân tích dựa trên mô hình UTAUT2, với kết quả cho thấy mô hình giải thích được 74.57% biến động của các biến phụ thuộc.

3.1. Hiệu quả mong đợi và kỳ vọng nỗ lực

Hiệu quả mong đợikỳ vọng nỗ lực là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng đào tạo trực tuyến e-learning. Người dùng sẽ chấp nhận hệ thống nếu họ tin rằng nó mang lại hiệu quả cao và dễ sử dụng.

3.2. Ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi

Ảnh hưởng xã hộiđiều kiện thuận lợi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự chấp nhận đào tạo trực tuyến e-learning. Sự hỗ trợ từ cộng đồng và điều kiện kỹ thuật thuận lợi sẽ tăng cường khả năng sử dụng hệ thống.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo trực tuyến e-learning trên nền điện toán đám mây, đồng thời đề xuất các giải pháp để cải thiện sự chấp nhận và sử dụng hệ thống. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, giúp các nhà quản lý và nhà cung cấp dịch vụ e-learning hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của người dùng.

4.1. Giá trị học thuật

Nghiên cứu góp phần vào việc phát triển lý thuyết về quản lý thông tincông nghệ đám mây trong giáo dục, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế và triển khai hệ thống e-learning trên nền điện toán đám mây, giúp tăng cường hiệu quả quản lý đào tạogiáo dục trực tuyến.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tong quan về dé tài nghiên cứu, sơ lược tình hình về đào tạo trực tuyến và điện toán đám mây trong nước và trên thé giới. Các ứng dụng điện toán đám mây đang ngày càng bùng nỗ và diễn ra mạnh mẽ; đào tạo trực tuyễn ngày càng trở nên phát triển và pho biến. Đào tạo trực tuyén trên nên điện todn dam máy sẽ là một xu hướng tat yếu. Vi vậy, việc chon để tài nghiên cứu mang tinh cấp thiết tai thời điểm hiện tại.

Trong chương mở đấu này, tác giả dua ra mục tiêu nghiên cứu, dong thời dé nghị đối tượng nghiên cứu là những người đã sử dụng dich vụ đào tao trực tuyến hoặc có ý định sẽ sứ dụng đào tạo trực tuyến. Pham vi nghiên cứu được thực hiện trên toàn lãnh tho Việt Nam. Hình thành van dé nghiên cứu 1. Đào tạo trực tuyến (E-learning) Trong xã hội hiện đại, quá trình học tập đang trở thành một yếu tố quan trọng trong kinh doanh và tăng trưởng kinh tế xã hội (Kamel, 2002).

Hiện nay, nhu cầu học tập là rất lớn và ngày càng tăng cao đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học. Công nghệ thông tin (CNTT) găn liền với đời sống xã hội cùng với các dịch vụ ứng dụng đa dạng ngày càng rộng khắp. Trong bối cảnh đó, đào tạo trực tuyến (ĐTTT) - E-learning là một hình thức ứng dụng CNTT trong dạy và học đang trở nên phố biến; va một mô hình khác nữa là điện toán đám mây (DTDM) cùng với các dịch vụ của nó đang phát triển mạnh mẽ khắp nơi. Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau, có rất nhiễu cách hiểu về ĐTTT.

Hiểu theo nghĩa rộng, DITT là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin va truyền thông. Hiểu theo nghĩa hẹp, DTTT là sự phân phát các nội dung học tập sử dụng các phương tiện điện tử và mang viễn thông. Trong đó, nội dung học tập chủ yếu được số hóa; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo trực tuyến (online conference). ĐTTT đã phát triển mạnh và áp dụng trên toàn thế giới trong khoảng hơn một 2 thập kỷ qua.

Nhu cầu học tập mọi lúc mọi nơi là rat đáng quan tâm. DTDM hứa hẹn cung cấp nhiều lợi ích cho người dạy và người học: các hệ thống máy tính tập trung hóa, xử lý một lượng lớn dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu đồ họa, quản lý các công năng tính toán phức tap, dữ liệu tìm kiếm không 16; người dùng có thể truy cập thông tin này và tương tác với những người khác bởi các thiết bị đơn giản như điện thoại thông minh (smartphone), máy tinh bảng (tablets), máy tính cá nhân và nhiêu thiết bị khác. f 2011-2016 Worldwide Self-paced eLearning ` Five-year Growth Rates by Region | Across All Product Types 2011-2016 Growth Rates by Region 20% 16% - 0% + ' ' ' r =a North Latin Westem Eastern Asia Middie East Africa America America Europe Europe Ambient Insight 2012 (as x=“—= Hình 1.1 Dự đoán tăng trưởng DTTT 85 quốc gia trên toàn thế giới (Nguồn: Ambient Insight, 2012). Trong năm 2013, ĐTTT trên thế giới dang bùng n6 với nhiều xu hướng, sự phát triển và những ý tưởng mới.

Theo thống kê về ĐTTT năm 2013 của Certifyme.net, 77% tập đoàn doanh nghiệp Mỹ áp dụng phương pháp DTTT; 72% công ty được khảo sát cho biết răng DTTT giúp họ luôn giữ vị thế đứng dau trong biến động ngành nghề của họ; năm 2011, có 51% công ty đã thực hiện it nhất một khóa học trực tuyến cho hơn 50% nhân viên của họ; các doanh nghiệp tiết kiệm được từ 50-70% chi phí khi thực hiện đào tạo thông qua DTTT thay thé đào tạo giáp mặt: không chỉ giảm vẻ chi phí mà còn giảm về mặt thời gian, nói chung các khóa học ĐTTT rút ngắn từ 25%- 60% so với lớp học truyền thông: 23% nhân viên rời bỏ công việc của họ vì thiêu điều 3 kiện thăng tiến và cơ hội đào tạo; DTTT giúp tăng khả năng lưu giữ kiến thức từ 25% đến 60%; Mỹ và Châu Au chiếm tới 70% thị trường giáo dục trực tuyến toàn cau, nhưng khu vực Châu A — Thái Bình Duong đang vươn lên mạnh mẽ; các quốc gia có tốc độ tăng trưởng thị trường DTTT cao nhất là Việt Nam và Malaysia. ĐT TT tại Việt Nam Theo cấp độ vùng miễn, châu A có tốc độ tăng trưởng DTTT cao nhất thé giới, đạt 17.3%, lợi nhuận đạt 5.2 ty đô la năm 2011 va sẽ tăng hon gấp đôi, đạt 11.5 ty đô la vào năm 2016 (theo Ambient Insight, 2012). Đặc biệt, trong 10 nước có tốc độ tăng trưởng thị trường ĐTTT hàng đầu thế giới thì tốc độ tăng trưởng thị trường DTTT của Việt Nam là 44.3% và kế đến Malaysia là 39.4% (theo sea-globe.com, 2012 - dẫn nguồn từ Ambient Insight, 2072 ). ‘a — 2011-2016Top Self-paced eLearning Five-year N ————s Growth Rates by Country Across All Product Types 2011-2016 Top Ten Growth Rates by Country + 50% 30% + 20% - 10% + ¿* ¿* :về Ry Rs & ve? s@ e Ambient Insight 2013 (a — Hình 1.2 Dự đoán tăng trưởng ĐTTT chau A (Nguồn: The Asia Market for Self-paced eLearning Products and Services: 2011-2016 Forecast and Analysis) 4 Bảng 1.1 Thống kê dân số và lượng người sử dụng Internet toàn cầu WORLD INTERNET USAGE AND POPULATION STATISTICS, June 30, 2012 Population renee Internet Penetration |Growth J8 World Regions P Users (% 2000- ‘ (2012 Est.

31, 2000 Latest Data |Population)| 2012 of Table Africa 1,073,380,925| 4,514,400] 167,335,676 15.2 % eee a Middle East 223,608,203| 3,284,800) 90,000,455 40.6 % We" ny Latin America/ Caribbean 593,688,638| 18,068,919] 254,915,745 42.6Yo Oceania / Australia 35,903,569] 7,620,480| 24,287,919 67.0% (Nguôn: Thong kê số lượng người dùng Internet toàn cầu, 2012) Thống kê Internet toàn cầu (Internet World Statistics) cho thấy vào thời điểm 30/06/2012, cả thế giới có đến gần 2,4 ty người sử dụng Internet trên tong số dân là 7 tỷ người. 35,000,000 31,200,000 30,552,417 30,000,000 sNdIngtụeửưrời 25,000,000 20,834,401 17,718,112 20,000,000 14,683,783 15,000,000 10,000,000 J—— 6,345,041 3,098,007 5,000,000 0 Hình 1.3 Tình hình sử dụng Internet tại Việt Nam (Nguồn: Thống kê Internet Việt Nam, 2012) 5 Gia nhập mạng Internet toan cầu vào ngày 19/11/1997, tinh tới hết quý IH/2012, Internet Việt Nam có 31.878 người sử dung, chiếm tỉ lệ 35,49 % dân số. Việt Nam đứng thứ 18/20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới, đứng thứ 8 khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á. Tính đến tháng 11/2012, số lượng người dùng là 31304211.

Tỉ lệ số dân sử dụng Internet: 35. Theo các tài liệu nghiên cứu, việc tìm hiểu về ĐTTT ở Việt Nam vào khoảng năm 2002 trở về trước thì không nhiều. Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu ĐTTT ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn. Các nhà lãnh đạo cấp cao của Việt Nam khang định rang, giáo dục là một trong những ngành được ưu tiên cao nhất và được hưởng các nguồn dau tư cao nhất nham nâng cao chất lượng giáo dục.

Với nỗ lực này, Việt Nam đã quyết định kết hợp công nghệ thông tin vào tất cả mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới chất lượng học tập trong tất cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy đủ các công cụ và kỹ năng cho kỷ nguyên thông tin. Ngày 9/1/2013, Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, trong đó chủ trương đây mạnh các hình thức học từ xa, học qua mạng thông qua các hoạt động như: tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và hạ tang CNTT phục vụ cho việc đào tạo từ xa, DITT, tăng cường ứng dụng CNTT va truyền thông trong việc cung ứng những chương trình học tập suốt đời cho mọi người. Theo Kiral, trên thé 2101, rất nhiều khóa học trực tuyến do Harvard, MIT hay Yale xây dựng miễn phi. Đó là các khóa hoc trực tuyến dai chúng (MOOCs - Massive Open Online Courses), được rút gọn và thiết thực với nhu cầu của hầu hết người học.

Yale, MIT và UCLA chỉ là một trong số những cơ sở giáo dục lớn đưa các khóa học vào chương trình và đã tạo ra một trào lưu trong nền công nghiệp giáo dục đại học. Tuy không có nhiều khóa học tiêu chuẩn và miễn phí như MOOCs nhưng MOOCs là đòn bây mang nhiều tiềm năng của ĐTTT và là đại diện cho một hướng đi hướng tới tạo ra môi trường giáo dục phù hợp với nhiêu người hơn — điêu mà trước đây người ! Kira nói về các khóa học Khóa học trực tuyến đại chúng - MOOCs 6 học không có cơ hội vì những lý do như khoảng cách địa lý hay rào cản về tài chính. Nhìn chung, Đ TT đang nhận được sự quan tâm rất lớn của cộng đồng người sử dung, có tiêm năng phat trién va tăng trưởng mạnh mẽ. Sự phát triển của điện toán đám mây Người dùng Internet ngày càng trở nên quen thuộc với các dịch vụ đám mây như dịch vụ thư điện tử hotmail.com (dịch vụ có thể được sử dụng bất cứ khi nào có kết nối Internet, di liệu được lưu trữ trên hệ thống của nhà cung cấp dich vu, người sử dụng miễn phí hoặc trả tiền thuê bao dé tăng hoặc giảm dung lượng lưu trữ theo nhu cầu thực tế); một số ứng dụng đám mây quen thuộc khác như YouTube, facebook, skype,.

; một số ứng dụng lưu trữ đám mây như sky drive, dropbox, google drive, MediaFire v. Vào thang 2 và thang 3 năm 2012, một cuộc khảo sát các tô chức phi chính phủ (Non-Governmental Organizations — NGOs) được thực hiện (bởi TechSoup Global Network) trên toàn thế giới dé nắm được van dé sử dụng DTTT hiện hành và kế hoạch tương lai sự chấp nhận ĐTĐM. Kết quả khảo sát (88 quốc gia, 10500 người trả lời khảo sát) cho thấy: 90% người trả lời đang sử dụng ĐTTM; 79% cho rằng thuận lợi lớn nhất là quản trị phần cứng/phần mềm dé hơn; 47% cho răng các thay đổi liên quan đến chi phí và dé dàng cài đặt sẽ là động lực lớn nhất di chuyển IT của họ vào đám mây (Global Cloud Computing Survey Results, 2012). Thuật ngữ DTDM sử dụng cho khảo sát của NGO là: “Ð7TÐM cho phép bạn truy cập phan mém qua Internet thay vì từ ô đĩa cứng cục bộ hay mạng máy tính cục bộ của bạn — không chỉ truy cập từ trong văn phòng cua bạn”.

Cũng theo giám đốc của NGO: “tdi nghĩ mọi người biết về đám mây, nhưng mọi người có định nghĩa riêng của họ về nó”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý & Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Đào Tạo Trực Tuyến E-Learning Trên Điện Toán Đám Mây là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến hiệu quả của hệ thống đào tạo trực tuyến (E-Learning) dựa trên nền tảng điện toán đám mây. Tài liệu này không chỉ phân tích vai trò của hệ thống thông tin quản lý trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trực tuyến mà còn đề cập đến các yếu tố công nghệ, quản lý và tâm lý người học. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực E-Learning.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Hcmute phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với việc giảng dạy online, nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác động đến trải nghiệm học tập trực tuyến. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn chương trình đào tạo đại học trực tuyến cung cấp góc nhìn sâu sắc về quyết định của người học trong việc lựa chọn các khóa học trực tuyến. Cuối cùng, Hcmute các yếu tố quyết định kết quả học tập của sinh viên trong giáo dục trực tuyến là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các yếu tố then chốt giúp cải thiện kết quả học tập trực tuyến.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục trực tuyến và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nó!