Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Khái quát chung về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh a.
Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh”. [11] Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) hiện nay bao gồm các loại hình chủ yếu: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp tư nhân. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp quy định trong Luật doanh nghiệp 2005. - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005; Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bằng nguồn vốn của cá nhân hoặc một số cá nhân đóng góp, theo cơ chế thị trường vì mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có các đặc điểm sau: - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh mang tính sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, do tư nhân quản lý và phân phối lợi nhuận, hiệu quả sản xuất gắn liền với quyền lợi cá nhân người sản xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Mục tiêu lớn nhất trong kinh doanh là lợi nhuận, họ có thể sẵn sàng bằng bất kỳ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh táo bạo và mạo hiểm. Do vậy nhiều khi mang lại hậu quả xấu cho xã hội.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường tự phát và khó quản lý, không ít cơ sở kinh doanh trái phép và hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế cũng diễn ra nhiều hơn ở các loại hình doanh nghiệp này. - Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường có quy mô nhỏ do ít vốn, cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt dễ dàng thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Nhân viên thì thường đảm nhiệm công việc theo kiểu kiêm nhiệm với mức lương thường là thấp. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh giúp khai thác các tiềm năng to lớn của nền kinh tế.
Cùng với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần lớn trong việc tìm kiếm những mảnh đất màu mỡ của nền kinh tế chưa được khai thác đến. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng tập trung vốn, trí tuệ vào các ngành kinh tế phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏi có hàm lượng tri thức cũng như có khả năng lấp đầy những khoảng trống trong những lĩnh vực sản xuất kinh doanh không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp mà các nhà đầu tư lớn ít quan tâm tới. - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là cầu nối quan trọng để nền kinh tế nước ta từng bước hòa nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới bởi đây là khu vực các doanh nghiệp năng động. - Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nền kinh tế, giải quyết vấn đề thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối trong cơ cấu nền kinh tế.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh giải phóng năng lực sản xuất cho người lao động, tạo ra nguồn sản phẩm phong phú về số lượng và chất lượng đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn tập trung cao độ, tinh thần làm việc, phát huy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 mọi khả năng sẵn có để có thể đem lại hiệu quả cao nhất. Một mặt đây là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp quốc doanh, nếu một trong hai bên không năng động, đổi mới thì lập tức sẽ bị thị trường đào thải. Mặt khác, sự kết hợp sản xuất và tiêu thụ giữa hai khu vực tạo ra một dây truyền sản xuất lớn trong nền kinh tế, giúp quá trình sản xuất được rút ngắn.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần tăng thu cho NSNN - Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hứa hẹn tạo ra một thị trường vốn tín dụng lớn và hứa hẹn nhiều tiềm năng. Nền kinh tế ngày càng tăng trưởng khá, doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tăng về số lượng và quy mô. Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Khái niệm về thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do Luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, Không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp”.[9, tr 5] Vai trò của thuế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước.
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả chi tiêu của nhà nước đều đáp ứng qua nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức khác như vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia và thu khác. song thực tế nguồn thu ngoài thuế có rất nhiều hạn chế và ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì nguồn thu thuế ngày càng tăng.
Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế của nhà nước. Như đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý; tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động; ổn định giá cả tiền tệ, chống lạm phát; thực hiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.[9, tr 8] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Khái niệm về kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là một chức năng thiết yếu của cơ quan thuế các cấp, là quá trình sử dụng các nghiệp vụ điều tra, phân tích, đánh giá việc thực hiện chấp hành chính sách thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế, các cán bộ công chức ngành thuế nhằm giám sát việc thực hiện những quy định của nhà nước trong lĩnh vực thuế.[14, tr 45] Khái niệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Từ khái niệm kiểm tra thuế và khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh, rút ra khái niệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh như sau: Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là việc CQT căn cứ vào Luật thuế Quản lý thuế, các Luật thuế có liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành; hồ sơ khai thuế của NNT; các hồ sơ tài liệu NNT cung cấp và các hồ sơ tài liệu thu thập được, bằng các biện pháp và nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT mà cụ thể là xem xét xem số thuế kê khai đã đúng, đủ theo quy định chưa. Mục đích của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế. - Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế nói chung và việc kiểm tra thuế nói riêng từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Vai trò của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế. Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý thu khác nhau.
Về cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta vẫn còn nhiều khiếm khuyết, bất cập.