Tổng quan nghiên cứu

Hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong sự nghiệp phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng của mỗi địa phương. Tuy nhiên, áp lực ngân sách cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường bộ hiện nay vô cùng lớn khi nguồn Quỹ Bảo trì đường bộ trung ương chỉ đáp ứng khoảng 34,81% nhu cầu thực tế, và nguồn vốn quản lý bảo trì toàn quốc mới chỉ đáp ứng 44,05% định mức kỹ thuật. Tình trạng này khiến khoảng 66% chiều dài các tuyến đường bộ quá thời hạn sửa chữa định kỳ nhưng chưa được bố trí đủ vốn. Tại tỉnh Thái Nguyên, với vị thế cửa ngõ giao thương vùng trung du và miền núi phía Bắc, mật độ phương tiện lưu thông tăng cao khiến hệ thống giao thông nhanh chóng xuống cấp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa quản lý nguồn vốn ngân sách.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề kiểm soát thanh toán, hạn chế sai sót trong hồ sơ dự toán, khắc phục tình trạng phân bổ vốn dàn trải và tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính công. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn sự nghiệp giao thông đường bộ qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018, nhận diện các rào cản nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên cùng 143 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh qua các khâu lập dự toán, chấp hành chi và quyết toán. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình thẩm định chứng từ, nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng niên độ đạt trên 95% và giảm thiểu tối đa các rủi ro thất thoát nguồn lực tài chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ. Luận văn vận dụng mô hình kiểm soát chi ba cấp độ bao gồm: kiểm soát viên tiếp nhận xử lý hồ sơ, kế toán trưởng thẩm tra độc lập và lãnh đạo Kho bạc Nhà nước phê duyệt thanh toán. Khung lý thuyết này bảo đảm mọi khoản chi ngân sách đều chịu sự giám sát chéo, phòng ngừa sai phạm ngay từ khâu tiếp nhận chứng từ.

Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt: vốn sự nghiệp giao thông đường bộ là nguồn kinh phí ngân sách cấp cho sửa chữa, nâng cấp và phục hồi giá trị tài sản hạ tầng; kiểm soát chi ngân sách là chu trình thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chi tiêu công; hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc đóng vai trò công cụ hạch toán thời gian thực; cam kết chi là biện pháp quản trị nhằm bảo đảm các khoản chi nằm trong phạm vi dự toán được giao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán tài chính, niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trong đợt khảo sát thực địa vào tháng 3 và tháng 4 năm 2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát tổng thể 70 cán bộ, lãnh đạo trực tiếp làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, chiếm tỷ lệ 40% tổng mẫu khảo sát. Đối với các đơn vị thụ hưởng, từ tổng thể 143 đơn vị sử dụng ngân sách sự nghiệp giao thông, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép là 5% để xác định cỡ mẫu đại diện gồm 105 đơn vị, chiếm tỷ lệ 60%. Tổng quy mô mẫu điều tra đạt 175 đối tượng.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đo lường độ trễ xử lý hồ sơ và xác định nguyên nhân cốt lõi của các vướng mắc phát sinh trong chu trình kiểm soát chi 3 năm liên tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn sự nghiệp giao thông đường bộ giải ngân qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên duy trì mức tăng trưởng ổn định qua các năm, tỷ lệ chấp hành dự toán chi trung bình đạt trên 92% kế hoạch năm. Tuy nhiên, tiến độ giải ngân phân bổ không đồng đều khi có tới hơn 45% khối lượng vốn được thanh toán tập trung vào quý IV, gây áp lực kiểm soát rất lớn cho cán bộ chuyên môn vào thời điểm cuối năm.

Thứ hai, công tác kiểm soát chứng từ và phát hiện sai phạm được thực hiện nghiêm túc. Trong giai đoạn 2016-2018, đơn vị đã từ chối thanh toán và yêu cầu hoàn thiện lại khoảng 6,8% tổng số bộ hồ sơ giao dịch, chủ yếu do thiếu khối lượng nghiệm thu thực tế, áp sai đơn giá định mức bảo trì hoặc chưa hoàn thiện thủ tục cam kết chi theo quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BTC.

Thứ ba, kết quả khảo sát 175 đối tượng cho thấy điểm đánh giá trung bình về sự thuận tiện của quy trình đạt 3,82 trên thang điểm 5,0. Trong đó, tiêu chí năng lực chuyên môn của giao dịch viên đạt mức cao với 4,15 điểm, nhưng tiêu chí thời gian luân chuyển hồ sơ giấy và tính đồng bộ của hệ thống công nghệ chỉ đạt 3,38 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những tồn tại xuất phát từ việc quy trình kiểm soát chi trước đây trải qua 5 bước nghiệp vụ tách biệt giữa bộ phận kiểm soát và bộ phận kế toán, làm phát sinh độ trễ hành chính từ 3 đến 5 ngày cho mỗi đợt thanh toán. Thêm vào đó, năng lực lập hồ sơ quyết toán của một số chủ đầu tư cấp huyện còn hạn chế, dẫn đến việc sửa đổi hồ sơ nhiều lần.

So sánh với mô hình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Ninh Bình với tỷ lệ giải ngân đạt 63% kế hoạch vốn ngay trong 5 tháng đầu năm 2019 nhờ cơ chế đối thoại trực tiếp, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên cần tăng cường tính chủ động trong hướng dẫn nghiệp vụ cho chủ đầu tư. Đồng thời, bài học tinh gọn từ Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận khi hợp nhất hai bộ phận thành giao dịch viên một cửa cho thấy việc giảm bớt thủ tục trung gian là yêu cầu tất yếu.

Các dữ liệu thực trạng trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện tiến độ giải ngân theo từng quý, kết hợp biểu đồ tròn phân tích cơ cấu các nhóm nguyên nhân từ chối thanh toán và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 105 đơn vị sử dụng ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ theo đề án thống nhất một đầu mối kiểm soát chi, chuyển đổi hoàn toàn từ quy trình 5 bước sang 3 bước khép kín. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành từ 3 ngày xuống tối đa 2 ngày làm việc, áp dụng nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau đối với 100% các hợp đồng bảo dưỡng có điều khoản tạm ứng hoặc thanh toán nhiều lần. Chủ thể thực hiện là Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, triển khai hoàn tất trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp toàn diện hệ thống Dịch vụ công trực tuyến với hệ thống TABMIS. Mục tiêu đặt ra là đạt tỷ lệ 95% hồ sơ thanh toán vốn sự nghiệp giao thông được gửi và xử lý trên môi trường điện tử, giảm thiểu 80% chi phí in ấn và đi lại cho các chủ đầu tư. Chủ thể thực hiện là Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài chính, tiến độ thực hiện từ năm 2020 đến 2023.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra tài chính đột xuất và kiểm tra thực địa tối thiểu 30% các công trình sửa chữa định kỳ có tổng mức vốn trên 1 tỷ đồng. Việc đối chiếu khối lượng thi công thực tế tại hiện trường với hồ sơ hoàn công sẽ ngăn chặn nguy cơ thất thoát ngân sách ngay từ cơ sở. Chủ thể thực hiện là Phòng Thanh tra - Kiểm tra Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp Sở Giao thông Vận tải Thái Nguyên, thực hiện thường niên từ năm 2020.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và quy tắc ứng xử cho 100% đội ngũ công chức làm công tác kiểm soát chi thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ hàng năm. Đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng của các đơn vị dự toán đạt trên 4,5 trên thang điểm 5,0 trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và công chức kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp: Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành kiểm soát chứng từ, quy trình luân chuyển một cửa và phương pháp quản trị rủi ro thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.

Thứ hai, các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và kế toán trưởng đơn vị sử dụng ngân sách ngành giao thông: Tài liệu giúp chuẩn hóa 100% thành phần hồ sơ nghiệm thu, nắm vững các quy định về trích lập dự toán và cam kết chi nhằm giảm tỷ lệ hồ sơ bị trả lại xuống dưới 2%.

Thứ ba, cơ quan hoạch định chính sách gồm Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Nghiên cứu mang đến cơ sở khoa học để xây dựng định mức phân bổ vốn bảo trì hạ tầng đường bộ hợp lý, tránh phân tán nguồn lực và nâng cao hiệu quả giải ngân ngân sách địa phương.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng công thức Slovin trong chọn mẫu thực địa và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát Likert trong quản lý tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn sự nghiệp giao thông đường bộ khác nguồn vốn đầu tư công xây dựng cơ bản như thế nào? Vốn sự nghiệp giao thông tập trung chi cho công tác bảo trì, duy tu, sửa chữa định kỳ nhằm duy trì công năng của các tuyến đường hiện hữu, có chu kỳ thanh toán theo năm ngân sách, trong khi vốn đầu tư công xây dựng cơ bản phục vụ kiến tạo công trình mới với quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm.

Tại sao Kho bạc Nhà nước cần chuyển đổi sang mô hình thống nhất một đầu mối kiểm soát chi? Mô hình một đầu mối giúp hợp nhất nghiệp vụ kế toán và kiểm soát chi về một giao dịch viên duy nhất, giảm số bước xét duyệt từ 5 bước xuống 3 bước, loại bỏ nguy cơ thất lạc chứng từ nội bộ và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 5 ngày xuống còn 2 ngày làm việc.

Những sai sót phổ biến nào khiến hồ sơ thanh toán vốn bảo trì đường bộ bị từ chối? Các lỗi phổ biến chiếm khoảng 6,8% hồ sơ gồm: khối lượng nghiệm thu vượt dự toán được phê duyệt, thiếu hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ, áp sai đơn giá nhân công định mức và hồ sơ hợp đồng chưa đăng ký cam kết chi trên hệ thống TABMIS theo quy định.

Cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau mang lại lợi ích gì cho chủ đầu tư? Cơ chế này cho phép Kho bạc thanh toán ngay trong 1 ngày làm việc dựa trên đề nghị thanh toán của chủ đầu tư đối với các lần thanh toán tạm thời, sau đó thực hiện kiểm soát hồ sơ chi tiết trong vòng 3 ngày làm việc tiếp theo, giúp nhà thầu có vốn kịp thời đẩy nhanh tiến độ thi công.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm tính khoa học cho dữ liệu khảo sát? Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn diện 70 cán bộ Kho bạc và áp dụng công thức Slovin với sai số 5% trên tổng thể 143 đơn vị sử dụng ngân sách để chọn ra mẫu 105 đơn vị, tạo nên tổng mẫu 175 phiếu khảo sát có độ tin cậy thống kê cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và kiểm soát chi nguồn vốn sự nghiệp giao thông đường bộ tại cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng giải ngân đạt trên 92% dự toán giai đoạn 2016-2018 và chỉ rõ tỷ lệ 6,8% hồ sơ bị từ chối do lỗi chứng từ tại Thái Nguyên.
  • Lượng hóa thành công mức độ hài lòng của 175 đối tượng nghiên cứu thông qua phân tích dữ liệu khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với cải cách hành chính, chuyển đổi số qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và thanh tra hiện trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với tầm nhìn đến năm 2025.

Các đơn vị quản lý ngân sách và ban quản lý dự án giao thông cần khẩn trương số hóa toàn bộ quy trình giao dịch thanh toán để tối ưu hóa nguồn lực công, hướng tới xây dựng một hệ thống giao thông đường bộ an toàn, bền vững và hiện đại.