CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu thành phần địa chính 1. Vai trò của CSDL đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và chia sẻ thông tin với các lĩnh vực khác. Lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai Quan điểm về định hướng tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai được Nghị quyết số 19-NQ/TW chỉ rõ “Nâng cao năng lực quản lý đất đai.
Ưu tiên đầu tư xây dựng CSDL, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai” [1]. Định hướng này đã được cụ thể hóa trong Luật đất đai 2013 quy định về Hệ thống thông tin đất đai (Chương IX), CSDL đất đai quốc gia bao gồm các thành phần: - Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; - Cơ sở dữ liệu địa chính; - Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; - Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Cơ sở dữ liệu giá đất; - Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; - Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai. Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Xây dựng CSDL quốc gia về đất đai”, trong đó giai đoạn I sẽ tập trung vào những nội dung công việc chính sau: Thiết kế hệ thống thông tin đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương; Xây dựng hệ thống phần mềm thống nhất cập nhật vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai; Xây dựng CSDL đất đai từ nguồn dữ liệu ở Trung ương hiện có tại Tổng cục Quản lý đất đai, ưu tiên xây dựng CSDL hiện trạng đất trồng lúa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Như vậy, vai trò của CSDL đất đai đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai thể hiện mở các mặt sau: - CSDL đất đai là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai; - Việc xây dựng CSDL đất đai quốc gia thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm đảm bảo hình thành một hệ thống duy nhất quản lý về dữ liệu đất đai phục vụ công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, thực hiện các giao dịch bảo đảm trong lĩnh vực đất đai; lập sổ địa chính điện tử; thống kê, kiểm kê đất đai; - CSDL đất đai là nền tảng trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, minh bạch hóa thông tin đất đai. Lĩnh vực chia sẻ thông tin với các ngành có liên quan Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai luôn đi liền với công chứng, thuế và xây dựng (thủ tục đăng ký cấp mới, chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Do vậy, việc liên thông và chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực đất đai với các ngành như Công chứng, Thuế, Quản lý và cấp phép xây dựng sẽ giúp sức đắc lực cho việc đảm bảo hạn chế tiêu cực, cải cách thủ tục hành chính, tăng cường sự chính xác trong quá trình xử lý công việc và đặc biệt là một loại thông tin được đưa về một đầu mối quản lý. Hiện nay, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền cơ chế liên thông trong thực hiện các thủ tục hành chính về công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế.
Theo đó cơ sở dữ liệu đất đai được sử dụng để cung cấp và trao đổi thông tin trực tiếp với các lĩnh vực công chứng, thuế, cấp phép xây dựng. Khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai 1. Khái niệm “CSDL đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử” [2] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai a) Thành phần CSDL đất đai Điều 121, Luật đất đai 2013 quy định CSDL đất đai quốc gia bao gồm các thành phần sau : Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Cơ sở dữ liệu giá đất; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
b) Nội dung, cấu trúc CSDL địa chính Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin CSDL địa chính được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai. Khóa liên kết Dữ liệu thuộc tính đất Dữ liệu KG đất đai đai CSDL đất đai Khóa liên kết Khóa liên kết Các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất Hình 1. Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Dữ liệu thuộc tính đất Các dữ liệu khác có đai liên quan tới thửa đất Khóa liên kết Dữ liệu không gian chuyên đề Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu quy Nhóm lớp dữ liệu thống kê, địa chính hoạch, kế hoạch sử dụng đất kiểm kê đất đai Dữ liệu không gian đất đai Dữ liệu không gian đất đai nền Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu điểm KC đo đạc Biên giới, địa giới thủy hệ giao thông địa danh và ghi chú Hình 1.
Mô hình dữ liệu không gian địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu không gian đất đai. Nhóm lớp dữ liệu TK,KK đất đai Mã đối tượng Dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Nhóm lớp dữ liệu Mã đối tượng Dữ liệu quy hoạch, Dữ liệu thuộc QH, KH sử dụng đất Dữ liệu giá đất kế hoạch sử dụng đất tính đất đai Dữ liệu địa chính Mã thửa đất Các dữ liệu khác Nhóm dữ liệu địa có liên quan chính Hình 1. Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu thuộc tính đất đai. Trong đó dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính bao gồm: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nhóm lớp dữ liệu không gian địa chính gồm lớp dữ liệu thửa đất; lớp dữ liệu tài sản gắn liền với đất; lớp dữ liệu đường chỉ giới và mốc giới của hành lang an toàn bảo vệ công trình, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật về bản đồ địa chính Dữ liệu thuộc tính địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: (i) Nhóm dữ liệu về thửa đất; (ii) Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; (iii) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất; (iv) Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; (v) Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (vi) Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (vii) Nhóm dữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất; (viii) Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất.
Quy trình xây dựng CSDL địa chính và quy định vận hành cơ sở dữ liệu 1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; quy định về xây dựng, vận hành, khai thác CSDL địa chính được quy định tại Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT Quy trình xây dựng CSDL địa chính được quy định tại các điều: Điều 8, Điều 9, Điều 10, Thông tư 04/2013/TT-BTNMT. Quy trình được mô tả bao gồm các quy trình sau: a) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất; b) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai; c) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT. Mô hình xây dựng, khai thác và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin đất đai được minh họa như sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mô hình kiến trúc CSDL đất đai trong mối quan hệ với CSDL Tài nguyên và Môi trường.