CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1. Định nghĩa Theo Klaus (từ điển triết học - Leipig 1976) thí nghiệm (TN) là phương, pháp, là cách thức mà bằng cách nào đó con người tác động một cách có ý thức, hệ thống lên các sự vật và hiện tượng xảy ra trong một điều kiện nhất định. Theo Đào Duy Ninh, cho rằng thí nghiệm là phương pháp thu thập thông, tín, trong đó người ta chủ đông tạo ra những tác động lên sự vật hiện tượng, trong những điều kiện đã được khống chế thu được thông tin chân thật về ảnh hưởng của.
Trên cơ sở kết quả thu được qua nhiều lần cùng tiến hành thí nghiệm, trong những điều kiện được khống chế như nhau, người ta tiến hành quy nạp và khái quát hóa để tìm ra hoặc xác nhận những thuộc tính hay qui luật bản chất của sự vật hiện tượng cần nghiên cứu [S], “Theo Đỉnh Quang Báo, thí nghiệm là phương pháp nghiên cứu đối tượng va hiện tượng trong điều kiện nhân tạo. Trong phức hệ các điều kiện tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật, người nghiên cứu chỉ chọn một vài yếu tố riêng biệt để nghiên cứu lần lượt ảnh hưởng của chúng. Thí nghiệm là phương pháp cơ bản trong nghiên cứu sinh học, vì thế nó luôn được vận dụng trong dạy học Sinh học[1] 'Như vậy, thí nghiệm là những thử nghiệm được tiến hành trong điều kiện hay một số điều kiện được thay đôi chủ động nhằm đánh giá ảnh hưởng của các tác động. Các chỉ số được theo dõi, ghi chép, để phân tích nhằm kiêm chứng, khám phá hay chứng minh sau bai học 13 1.
Phân loại thí nghiệm. Tuy thuộc vào mục đích sử dụng của thí nghiệm mà có nhiều quan điểm phân loại khác nhau Trong nghiên cứu khoa học, nhằm đánh giá các đối tượng bằng cách tác động vào hiện tượng tự nhiên hay tạo ra các hiện tượng trong những điều kiện khác nhau để có thể quan sát chính xác hơn hay cũng có thể kiểm chứng một giả thuyết. Thí nghiệm có thể chia làm các dạng sau: ~ Thí nghiệm trực tiếp: là thí nghiệm ngay trên đối tượng được khảo sát hay các đối tượng cùng loại hoặc tiến hành cùng một loại thí nghiệm như trên trong những. điều kiện khác nhau.
~ Thí nghiệm gián tiếp: khi giả thuyết không thê kiểm chứng trực tiếp thì sẽ được kiểm chứng gián tiếp bằng cách dùng phép diễn dịch, suy từ giả thuyết ra những kết quả rồi kiểm chứng những kết quả đó. 'Tùy vào mục đích của nhà nghiên cứu có thể phân loại thí nghiệm như sau: ~ Thí nghiệm để xem: là loại thí nghiệm được thực hiện khi chưa có giả thuyết, nhằm đạt được những sự kiện mới mẻ. ~ Thí nghiệm để kiểm chứng: là loại thí nghiệm được thực hiện sau khi có giả thuyết nhằm kiểm tra giả thuyết đó đúng hoặc sai. ~ Thí nghiệm đối chứng: là thí nghiệm bố trí song song với thí nghiệm chứng minh chỉ khác một hợp phần tham gia thí nghiệm hay một điều kiện chỉ phối thí nghiệm.
để so sánh rút ra sai khác tin cậy được và có thể lặp lại để có được kết quả tương. “Trong quá trình day học, dựa vào cách thức sử dụng mà có thể phân loại thí nghiệm thành các dạng sau: 14 ~ Thí nghiệm trực quan: là nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan để nghiên cứu với vai trò là nguồn dẫn đến tri thức mới hay dùng để chứng minh nhằm minh họa cho các nội dung tri thức. Bao gồm: + Sir dung băng hình, video khoa học + Thi nghiệm ao + Thi nghiệm mô phỏng ~ Thí nghiệm thực hành: là học sinh tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành các thí nghiệm. Qua tiến hành và quan sát thí nghiệm, học sinh có điều kiện tự tim hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả giúp học sinh nắm vững được tri thức và phát triển tư duy.
Thí nghiệm thực hành có thể sử dụng để hình thành kiến thức mới gọi là thí nghiệm thực hành nghiên cứu, hoặc sử dụng để củng cố hoàn thiện trì thức, rèn luyện kỹ năng gọi là thí nghiệm thực hành củng cố [26] Trong khuôn khổ luận văn này, dựa vào hướng nghiên cứu và cách thức sử dụng thí nghiệm chúng tôi phân loại thí nghiệm thành 2 dạng chính: + Thí nghiệm thật + Thí nghiệm ảo A. Thí nghiệm thật ‘Thi nghiệm thật là thí nghiệm được biéu diễn bởi giáo viên hay do học sinh tự thực hiện trên các dụng cụ thí nghiệm, mẫu vật có sẵn trong thực tế nhằm quan sát, minh họa hay kiểm chứng một tri thức khoa học nào đó gặp phải trong quá trình học tập. Thí nghiệm thật có thể được thực hiện trên lớp, trong phòng thí nghiệm, vườn trường, trên đồng ruộng hoặc tại nhà * Ưu điểm 15 ~ Thí nghiệm được biểu diễn bởi giáo viên giúp học sinh phát triển các năng lực tư duy: phân tích, so sánh thiết lập các mối quan hệ nhân — quả, trả lời các câu hỏi dé dẫn tới khái quát, phản ánh được bản chất của các hiện tượng Sinh học. lệc học sinh tự làm thí nghiệm đó là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học.
Vì các thí nghiệm trực tiếp là cơ sở cho việc phát hiện và hiểu các khái niệm, đồng thời thông qua làm thí nghiệm mà học sinh có thể tự hình thành kiến thức liên quan đến thế giới xung quanh mình. ~ Thông qua thực hiện các thí nghiệm trực tiếp học sinh phát triển được các kĩ năng, kĩ xảo thực hành, phát triển tốt tư duy kĩ thuật. * Nhược điểm. ~ Đối với các hoạt động nghiên cứu về bản chất các quá trinh sinh học thì thí nghiệm thật không thể giúp học sinh quan sát được trọn vẹn diễn biến của các quá trình đó (ví dụ như các thí nghiệm về quá trình hút nước của rễ, hay dẫn nước trên thân.) ~ Một số thí nghiệm thật mắt nhiều thời gian thực hiện mới mang lại kết quả (ví dụ như các thí nghiệm về độ nảy mầm của hạt.) - Một 6 thi nghiệm thật đòi hỏi kĩ thuật cao khó có thể thực hiện thành công, lặp.
lại nhiều lần cho ra kết quả khác nhau do chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên thay đổi. ~ Phương tiện, dụng cụ, hóa chất đối với một số thí nghiệm phức tạp còn thiếu thốn, dẫn đến không thể thực hiện được. Thí nghiệm áo Theo Vũ Trọng Rỹ, thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phương. tiện dưới hình thức đối tượng học tập, nhằm mô phỏng các hiện tượng vật lý, hóa học, sinh học.
xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm, có đặc điểm là có tính tương tác cao, giao diện thân thiện với người sử dụng và có thể mô phỏng 16 những quá trình, điều kiện tới hạn khó xảy ra trong tự nhiên hay khó thu được trong phòng thí nghiệm [22] Thí nghiệm ảo được thực hiện trên môi trường ảo (môi trường số hóa) gồm mô hình ảo, băng hình, mô phỏng. nó có vai trò là phương tiện dạy học trong. quá trình đạy học, đáp ứng được đầy đủ các bước, các quá trình của bài giảng. * Ưu điểm ~ Thí nghiệm ảo giúp giảm thiêu việc học chay, dạy chay thường gặp do thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm giúp người học chủ động học tập phù hợp với tỉnh thần người học là trung tâm của giáo dục hiện đại.
~ Thí nghiệm ảo giúp tăng hiệu quả giáo dục, qua tính năng tương tác với người tiến hành thí nghiệm đề có thể thiết lập các tình huống, các điều kiện tới hạn khó. xảy ra trong thực tế giúp học sinh nắm được bản chất van dé. ~ Thí nghiệm ảo cùng bài giảng điện tử giúp áp dụng được cả 3 yếu tố giáo dục hiện đại là “học + thực hành + kiểm tra đánh giá” nhằm nâng cao hiệu quả học tập. ~ Mang tính an toàn cao, có khả năng làm lại nhiều lần mà đảm bảo tính chính xác.
* Nhược điểm. ~ Thí nghiệm ảo không thay thế được kinh nghiệm thực tiễn, không dùng để rèn luyện kĩ năng thực hành và tư duy kĩ thuật của học sinh. ~ Đôi hỏi người sử dụng phải có trình độ tin học và ngoại ngữ nhất định để làm chủ được phần mềm. ~ Thiết kế một thí nghiệm ảo không phải là một điều đơn giản, mắt khá nhiều thời gian 1.
Vai trò của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh học. Mục đích của dạy học là không những chỉ đào tạo ra những con người nắm vững kiến thức khoa học mà còn phải giỏi thực hành, có bàn tay khéo léo thực. hiện được những điều mà bộ óc suy nghĩ. Nếu không có điều đó thì những hiểu 17 não suy nghĩ, tìm tỏi nên phát triển được tư duy sáng tạo.
Từ trực quan sinh động. đến tư duy trừu tượng là con đường nhận thức cơ bản nhất. ~ Thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn. Vì vậy, nó là phương tiện giúp.
hình thành ở học sinh kĩ năng, kĩ xão thực hành và tư duy kĩ thuật. Qua hoạt động thực hành, thí nghiệm, học sinh hiện thực hóa được những kiến thức lí thuyết đã học, làm cho những kiến thức trở nên thiết thực gần gũi với thực tiễn. Tự mình tiến hành các thí nghiệm, suy nghĩ tìm tòi bản chất của các sự vật hiện tượng giúp học sinh có những hiễu biết sâu sắc, đầy đủ về các vấn đề sinh học, thực tiễn. Do những yêu cầu chặt chẽ khi tiến hành các thí nghiệm đã giúp cho học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp, hình thành tư duy kĩ thuật ở các em ~ Thí nghiệm giúp học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất các hiện tượng và các quá trình sinh học.
Do các hiện tượng sinh học thường xảy ra đồng thời trong mối quan hệ phức tạp, nên để phát hiện các mối quan hệ nhân quả, tìm hiểu tính quy luật của hiện tượng người ta phải tổ chức các thí nghiệm trong đó chủ thể nhận thức chủ động để xuất giả thuyết và trên cơ sở đó tách ra từng hiện tượng để nghiên cứu đơn giản hơn, sau đó đặt nó vào hệ thống vốn có của sự vật để cuối cùng có nhận thức đầy đủ. ~ Thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ là mẫu mực về thao tác cho học trò học tập mà bắt chước dẫn dẫn để rồi sau đó làm thí nghiệm học sinh sẽ học được cách thực hiện, hình thành được kĩ năng thực hành. ~ Thí nghiệm có thể sử dụng trong tập hợp phương pháp dạy học (dựa vào mục.