Luận văn thạc sĩ giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của hs trường tcvhntdl hưng yên

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu giảng dạy trang trí theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trường TCVHNTDL Hưng Yên. Phương pháp mới, hiệu quả cao.

Trường đại học

Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ơng

Tác giả

Đinh Thành Nghĩa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Giảng Dạy Môn Trang Trí

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảng dạy môn trang trí hiệu quả, hướng đến phát triển năng lực cho học sinh tại trường TCVHNTDL Hưng Yên. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh đổi mới phương pháp giảng dạy (PPGD) hiện nay, nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mục tiêu là xây dựng và ứng dụng các PPGD môn trang trí mới, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, quá trình đổi mới này tại các cơ sở đào tạo ngành mỹ thuật (MT) nói chung và tại trường TCVHNTDL Hưng Yên nói riêng diễn ra còn chậm và nhiều bất cập. Luận văn này mong muốn đóng góp vào việc giải quyết những thách thức này, mang lại những phương pháp giảng dạy phù hợp nhất để phát huy tối đa năng lực học sinh.

1.1. Bối Cảnh Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Mỹ Thuật

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay, việc đổi mới PPGD đang được đặt ra một cách cấp bách. Giảng dạy MT nói chung và môn trang trí nói riêng cũng đang trong xu hướng biến đổi mạnh mẽ nhằm nâng cao tính chủ động sáng tạo và phát triển năng lực của học sinh. Cần phải xây dựng và ứng dụng vào thực tiễn những PPGD môn trang trí mới để góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo học sinh ngành MT.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học môn trang trí dành cho học sinh trường TCVHNTDL Hưng Yên. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc giảng dạy MT, trong đó có giảng dạy môn trang trí dành cho đối tượng học sinh trung cấp chuyên nghiệp; Khảo sát và đánh giá thực trạng giảng dạy môn trang trí tại trường TCVHNTDL Hưng Yên; Đề xuất các biện pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học môn trang trí; Thực nghiệm của vấn đề nghiên cứu.

II. Thách Thức Trong Giảng Dạy Môn Trang Trí Hiện Nay

Thực tế cho thấy, quá trình đổi mới PPGD môn trang trí tại các cơ sở đào tạo ngành MT nói chung và tại trường TCVHNTDL Hưng Yên nói riêng diễn ra còn chậm và nhiều bất cập. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, cơ sở vật chất của nhiều trường học, trong đó có trường TCVHNTDL Hưng Yên, chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy ngành MT. Nhà trường chưa có xưởng vẽ độc lập, nguồn giáo trình và tài liệu tham khảo về trang trí còn chưa phong phú. Phương tiện dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy trang trí còn khiêm tốn. Về chủ quan, một số giáo viên (GV) dạy môn trang trí còn chưa thực sự đầu tư thời gian và công sức vào giảng dạy.

2.1. Hạn Chế Về Cơ Sở Vật Chất và Tài Liệu Tham Khảo

Về nguyên nhân khách quan, có thể kể đến là cơ sở vật chất của nhiều trường học, trong đó có trường TCVHNTDL Hưng Yên còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy ngành MT. Nhà trường chưa có xưởng vẽ độc lập, nguồn giáo trình và tài liệu tham khảo về trang trí còn chưa phong phú. Phương tiện dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy trang trí còn khiêm tốn. Do đó, cả GV và học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tự rèn luyện, học tập nâng cao trình độ.

2.2. Thiếu Đầu Tư Từ Giáo Viên và Ứng Dụng CNTT

Về nguyên nhân chủ quan, một số GV dạy môn trang trí còn chưa thực sự đầu tư thời gian và công sức vào giảng dạy. Do bị chi phối bởi điều kiện kinh tế, sự hạn chế về trình độ, đặc biệt là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào giảng dạy, một bộ phận GV chưa tập trung tìm tòi, xây dựng và áp dụng những phương pháp mới trong giảng dạy môn trang trí. Do đó, giờ học môn trang trí và nhiều môn học chuyên ngành MT khác chưa hấp dẫn học sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Phát Triển Năng Lực Cơ Sở Lý Luận

Luận văn đi sâu vào cơ sở lý luận của việc giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Điều này bao gồm việc phân tích các khái niệm liên quan như trang trí, môn trang trí, học sinh trung cấp, và đặc biệt là năng lực. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà người lao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác.

3.1. Định Nghĩa và Phân Loại Năng Lực Học Sinh

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Tiến sĩ Lê Thẩm Dương cũng nêu rõ khái niệm năng lực: “Năng lực cá nhân được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà người lao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác”.

3.2. Mối Quan Hệ Giữa Kiến Thức Kỹ Năng và Thái Độ

Năng lực là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Trên cơ sở đúc kết khái niệm năng lực theo quan điểm của nhiều học giả khác nhau, trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực theo cách hiểu là: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả.

IV. Biện Pháp Giảng Dạy Môn Trang Trí Phát Triển Năng Lực HS

Luận văn đề xuất các biện pháp giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường TCVHNTDL Hưng Yên. Các biện pháp này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sư phạm và thực tiễn giảng dạy, nhằm tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Các biện pháp bao gồm: tăng cường thực hành, ứng dụng; sử dụng phương tiện dạy học đa dạng; tạo điều kiện cho học sinh tự học, tự nghiên cứu; và đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện.

4.1. Tăng Cường Thực Hành và Ứng Dụng Kiến Thức

Một trong những biện pháp quan trọng là tăng cường thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Điều này giúp học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực trang trí. Các bài tập thực hành cần được thiết kế sao cho gần gũi với cuộc sống và công việc sau này của học sinh.

4.2. Sử Dụng Phương Tiện Dạy Học Đa Dạng và Hiện Đại

Việc sử dụng phương tiện dạy học đa dạng và hiện đại cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Các phương tiện dạy học có thể bao gồm: tranh ảnh, video, phần mềm thiết kế, và các công cụ hỗ trợ giảng dạy trực tuyến. Việc sử dụng CNTT trong giảng dạy giúp tạo ra sự hứng thú cho học sinh và giúp các em tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng hơn.

4.3. Đánh Giá Năng Lực Học Sinh Toàn Diện và Khách Quan

Đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện và khách quan là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo. Việc đánh giá không chỉ dựa trên kết quả bài thi mà còn dựa trên quá trình học tập, sự tham gia vào các hoạt động thực hành, và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng và minh bạch để đảm bảo sự công bằng cho tất cả học sinh.

V. Thực Nghiệm Sư Phạm và Đánh Giá Hiệu Quả Giảng Dạy

Luận văn tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp giảng dạy môn trang trí đã đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy, các biện pháp này đã góp phần nâng cao đáng kể năng lực của học sinh, đặc biệt là khả năng sáng tạo, ứng dụng kiến thức, và làm việc nhóm. So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, tuy nhiên, lớp thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội hơn.

5.1. Thiết Kế và Tổ Chức Thực Nghiệm Sư Phạm

Thực nghiệm sư phạm được thiết kế và tổ chức một cách khoa học, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm được kiểm soát chặt chẽ. Quá trình thực nghiệm được theo dõi và ghi chép cẩn thận để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

5.2. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm và Đánh Giá

Kết quả thực nghiệm được phân tích và đánh giá bằng các phương pháp thống kê toán học. Các chỉ số thống kê được sử dụng để so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm, cũng như so sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai lớp, chứng tỏ tính hiệu quả của các biện pháp giảng dạy đã đề xuất.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Luận Văn

Luận văn đã đạt được mục tiêu đề ra, đó là nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường TCVHNTDL Hưng Yên. Các biện pháp này đã được kiểm chứng tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp khác, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành mỹ thuật. Hướng phát triển của nghiên cứu có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến hơn, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảng dạy trong dài hạn.

6.1. Tóm Tắt Những Đóng Góp Mới Của Luận Văn

Luận văn đã đóng góp vào việc làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo dành cho GV dạy MT tại trường TCVHNTDL Hưng Yên trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới PPGD. Những kết quả nghiên cứu của luận văn còn góp phần làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo dành cho GV dạy MT tại trường TCVHNTDL Hưng Yên trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới PPGD.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng

Hướng phát triển của nghiên cứu có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến hơn, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảng dạy trong dài hạn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giáo viên, và học sinh để đảm bảo tính bền vững của các biện pháp giảng dạy đã đề xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của hs trường tcvhntdl hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu (06 trang), Kết luận (03 trang), Tài liệu tham khảo (03 trang) và Phụ lục (30 trang), Luận văn gồm 02 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của học sinh (32 trang) Chƣơng 2: Biện pháp giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của học sinh và thực nghiệm sƣ phạm (43 trang) 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢNG DẠY MÔN TRANG TRÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 1. Cơ sở lý luận giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của học sinh 1. Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 1. Trang trí Trang trí là cách bố trí, sắp xếp các vật có đƣờng nét, màu sắc, hình khối khác nhau sao cho tạo ra sự hài hòa, đẹp mắt trong các khoảng không gian cụ thể.

Do đó, Trang trí để đạt tới cái đẹp còn đƣợc gọi là “nghệ thuật Trang trí”, “nghệ thuật sắp đặt”. Tác giả Nguyễn Thu Tuấn trong công trình nghiên cứu của mình cũng định nghĩa “Trang trí là nghệ thuật sắp xếp đƣờng nét, hình mảng, họa tiết, hình khối, đậm nhạt, màu sắc.để tạo nên một sản phẩm đẹp, phù hợp với nội dung và đáp ứng đƣợc nhu cầu thẩm mĩ của con ngƣời” [32, tr. Con ngƣời luôn hƣớng tới cái đẹp mọi lúc, mọi nơi và trong mọi việc. Bởi vậy, ở đâu có con ngƣời sinh tụ và phát triển, ở đó có “nghệ thuật Trang trí”.

Theo Từ điển mỹ thuật phổ thông, Trang trí là “nghệ thuật làm đẹp, phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của con ngƣời” [18, tr. Nhƣ vậy, Trang trí là khái niệm chỉ việc làm đẹp nói chung. Khi đi sâu vào tìm hiểu, có nhiều thuật ngữ liên quan đến Trang trí ở các trạng thái và mức độ khác nhau nhƣ: trang hoàng, trang điểm, trình bày, bố cục, sắp đặt. Môn Trang trí Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi sử dụng khái niệm Trang trí trong cụm từ Môn Trang trí với cách hiểu là một môn học 8 của ngành học MT theo chƣơng trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp.

Theo đó, môn Trang trí gồm hai khối kiến thức: Trang trí cơ bản và Trang trí ứng dụng. * Trang trí cơ bản: Trang trí cơ bản là môn học hƣớng dẫn HS cách vẽ họa tiết, màu sắc theo các hình nhƣ Trang trí hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. Đây là cách Trang trí những hình cơ bản nhất, làm cơ sở để ứng dụng Trang trí trong thực tế lao động sản xuất. Học tập môn Trang trí cơ bản sẽ giúp cho HS hình thành các PP tổng hợp các yếu tố tạo hình đơn lẻ thành một tổng thể thống nhất trong khuôn khổ bố cục nhất định theo những nguyên tắc Trang trí.

Nội dung môn học cũng khẳng định vai trò quan trọng của những nguyên tắc Trang trí, không chỉ gói gọn trong phạm vi các bài học mà có thể vận dụng vào tất cả các dạng bố cục tạo hình trong tất cả các thể loại Trang trí. Môn học Trang trí cơ bản giúp HS hình thành PP tƣ duy tạo hình Trang trí và kỹ năng Trang trí bao gồm xây dựng bố cục, xây dựng phác thảo màu, kỹ năng thể hiện, sử dụng chất liệu. HS cũng đƣợc hình thành dần quan niệm thẩm mỹ đúng đắn và nâng cao dần khả năng cảm thụ thẩm mỹ qua môn học. * Trang trí ứng dụng: Môn học Trang trí ứng dụng cung cấp cho HS kiến thức nâng cao về Trang trí bao gồm: sử dụng màu sắc, phối màu, kết hợp các đƣờng nét, họa tiết phức tạp.

Sau khi học xong học phần này, HS có khả năng ứng dụng kiến thức Trang trí để sáng tạo nên các tác phẩm của mình nhƣ làm đẹp cho các vật dụng gần gũi trong đời sống nhƣ Trang trí cái khăn, chậu cây, đĩa, lọ hoa, kẻ khẩu hiệu, Trang trí đầu báo tƣờng. Ở trình độ cao hơn, HS có khả năng ứng dụng Trang trí vào các lĩnh vực chuyên môn khác nhƣ thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang, thiết kế nội thất. Học sinh Trung cấp Học sinh là một từ Hán Việt, trong đó “học” là chỉ việc học tập, “sinh” là chỉ ngƣời. Nhƣ vậy, theo cách hiểu thông dụng nhất, HS là chỉ ngƣời đi học.

Tuy nhiên, ở Việt Nam, thông thƣờng căn cứ vào độ tuổi và bậc học có các từ chỉ ngƣời đi học khác nhau. Ngƣời đi học ở bậc phổ thông bao gồm các trƣờng tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đƣợc gọi là HS hay học trò. Nhƣ vậy, HS là ngƣời đi học ở độ tuổi từ 6-18 tuổi. Theo Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp quy định cụ thể về đối tƣợng và chƣơng trình đào tạo nhƣ sau: “a) Từ ba đến bốn năm học đối với chƣơng trình đƣợc thiết kế cho HS đã có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tƣơng đƣơng (THCS); b) Hai năm học đối với chƣơng trình đƣợc thiết kế cho HS đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tƣơng đƣơng (THPT); c) Từ một đến 1,5 năm học đối với chƣơng trình đƣợc thiết kế cho HS đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, đồng thời có chứng chỉ về Giáo dục nghề nghiệp cùng nhóm ngành, nghề có thời gian đào tạo từ một năm trở lên hoặc đối với HS đã có bằng tốt nghiệp khác ngành đào tạo từ trình độ Trung cấp chuyên nghiệp trở lên” Theo quy định này thì đối tƣợng học tập tại trƣờng trung cấp chuyên nghiệp rất đa dạng về lứa tuổi.

Từ đủ 15 tuổi trở lên và có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tƣơng đƣơng là đủ tiêu chuẩn học trung cấp chuyên nghiệp. Nhƣ vậy, nếu áp dụng định nghĩa HS là ngƣời đi học ở bậc phổ thông trong độ tuổi 6 – 18 tuổi nhƣ trên là không hợp lý. Do đó, trong luận văn này, chúng tôi sử dụng cụm từ “HS trung cấp” giống nhƣ trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc quy định về 10 đào tạo trung cấp chuyên nghiệp để chỉ toàn bộ ngƣời học chƣơng trình trung cấp chuyên nghiệp ở tất cả các độ tuổi khác nhau. Năng lực Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao [5].

Tiến sĩ Lê Thẩm Dƣơng trong bài giảng khóa học Chiến lược nguồn vốn tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 6/2017 cũng nêu rõ khái niệm Năng lực: “Năng lực cá nhân đƣợc hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà ngƣời lao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những ngƣời khác”[12]. Năng lực là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao. Trên cơ sở đúc kết khái niệm Năng lực theo quan điểm của nhiều học giả khác nhau, trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm Năng lực theo cách hiểu là: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân.

Đây là cơ sở quan trọng hình thành nên năng lực cá nhân. Tuy nhiên, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có. Năng lực đƣợc hiểu là một tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân, theo cách hiểu này dễ nhầm lần giữa khái niệm này với các khái niệm 11 Kỹ năng, Hành vi thái độ. Sự phân biệt giữa các khái niệm này có thể đƣợc hình dung bằng sơ đồ dƣới đây: Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa năng lực, kiến thức, kỹ năng [5] Nhƣ vậy, trí thức, kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực nhƣng không đồng nhất với năng lực.

Năng lực góp phần làm cho quá trình lĩnh hội trí thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực hoạt động nhất định đƣợc nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng hơn. Có năng lực hoạt động tức là có trí thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực đó nhƣng có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo không có nghĩa là có năng lực trong lĩnh vực đó. Giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có quan hệ mật thiết với nhau. Năng lực tƣ duy không thể phát triển cao ở ngƣời có trình độ học vấn thấp.

Năng lực tổ chức không thế có đƣợc ở ngƣời chƣa hề quản lý, điều hành một đơn vị sản xuất, kinh doanh cụ thể do vậy khi đánh giá năng lực của một cán bộ cần phải căn cứ vào hiệu quả sản xuất hoàn thành công việc là chính, đồng thời cũng cần biết đƣợc trình độ học vấn và quá trình công tác của ngƣời đó nữa. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015, có 8 lĩnh vực Giáo dục nghệ thuật. Theo đó, Năng lực của ngƣời học đƣợc chia 12 thành hai loại chính, bao gồm năng lực chung và năng lực cụ thể, chuyên biệt. Năng lực chung là những năng lực cơ bản, cần thiết của con ngƣời, là những năng lực để con ngƣời có thể sống và làm việc bình thƣờng trong xã hội.

Năng lực chung gồm các loại Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực tư duy, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất, Năng lực tính toán, Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông (ITC)… Đó là những năng lực đƣợc hình thành và phát triển từ nhiều môn học, là năng lực đƣợc hình thành xuyên chƣơng trình và đƣợc biểu thị bởi nhiều tên gọi khác nhau nhƣ: Năng lực chính, Năng lực nền tảng, Năng lực chủ yếu… Còn Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng đƣợc hình thành và phát triển bởi một môn học cụ thể. Đây là dạng năng lực chuyên sâu góp phần giúp ngƣời học giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực môn học đó [7].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển trong lĩnh vực ngân hàng và giáo dục. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần, cũng như việc quản lý hoạt động dạy học và tự học trong các trường học. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và giáo dục.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn nâng cao khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các chiến lược tài chính. Ngoài ra, Luận văn quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý giáo dục. Cuối cùng, Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh cần thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến khả năng tài chính của khách hàng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực này.