Luận văn thạc sĩ: Giảng dạy môn Trang trí theo hướng phát triển năng lực của HS trường TCVHNTDL ...

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu giảng dạy trang trí theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trường TCVHNTDL Hưng Yên. Phương pháp mới, hiệu quả cao.

2017

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Giảng Dạy Môn Trang Trí

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảng dạy môn trang trí hiệu quả, hướng đến phát triển năng lực cho học sinh tại trường TCVHNTDL Hưng Yên. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh đổi mới phương pháp giảng dạy (PPGD) hiện nay, nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mục tiêu là xây dựng và ứng dụng các PPGD môn trang trí mới, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, quá trình đổi mới này tại các cơ sở đào tạo ngành mỹ thuật (MT) nói chung và tại trường TCVHNTDL Hưng Yên nói riêng diễn ra còn chậm và nhiều bất cập. Luận văn này mong muốn đóng góp vào việc giải quyết những thách thức này, mang lại những phương pháp giảng dạy phù hợp nhất để phát huy tối đa năng lực học sinh.

1.1. Bối Cảnh Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Mỹ Thuật

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay, việc đổi mới PPGD đang được đặt ra một cách cấp bách. Giảng dạy MT nói chung và môn trang trí nói riêng cũng đang trong xu hướng biến đổi mạnh mẽ nhằm nâng cao tính chủ động sáng tạo và phát triển năng lực của học sinh. Cần phải xây dựng và ứng dụng vào thực tiễn những PPGD môn trang trí mới để góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo học sinh ngành MT.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học môn trang trí dành cho học sinh trường TCVHNTDL Hưng Yên. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc giảng dạy MT, trong đó có giảng dạy môn trang trí dành cho đối tượng học sinh trung cấp chuyên nghiệp; Khảo sát và đánh giá thực trạng giảng dạy môn trang trí tại trường TCVHNTDL Hưng Yên; Đề xuất các biện pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học môn trang trí; Thực nghiệm của vấn đề nghiên cứu.

II. Thách Thức Trong Giảng Dạy Môn Trang Trí Hiện Nay

Thực tế cho thấy, quá trình đổi mới PPGD môn trang trí tại các cơ sở đào tạo ngành MT nói chung và tại trường TCVHNTDL Hưng Yên nói riêng diễn ra còn chậm và nhiều bất cập. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, cơ sở vật chất của nhiều trường học, trong đó có trường TCVHNTDL Hưng Yên, chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy ngành MT. Nhà trường chưa có xưởng vẽ độc lập, nguồn giáo trình và tài liệu tham khảo về trang trí còn chưa phong phú. Phương tiện dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy trang trí còn khiêm tốn. Về chủ quan, một số giáo viên (GV) dạy môn trang trí còn chưa thực sự đầu tư thời gian và công sức vào giảng dạy.

2.1. Hạn Chế Về Cơ Sở Vật Chất và Tài Liệu Tham Khảo

Về nguyên nhân khách quan, có thể kể đến là cơ sở vật chất của nhiều trường học, trong đó có trường TCVHNTDL Hưng Yên còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy ngành MT. Nhà trường chưa có xưởng vẽ độc lập, nguồn giáo trình và tài liệu tham khảo về trang trí còn chưa phong phú. Phương tiện dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy trang trí còn khiêm tốn. Do đó, cả GV và học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tự rèn luyện, học tập nâng cao trình độ.

2.2. Thiếu Đầu Tư Từ Giáo Viên và Ứng Dụng CNTT

Về nguyên nhân chủ quan, một số GV dạy môn trang trí còn chưa thực sự đầu tư thời gian và công sức vào giảng dạy. Do bị chi phối bởi điều kiện kinh tế, sự hạn chế về trình độ, đặc biệt là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào giảng dạy, một bộ phận GV chưa tập trung tìm tòi, xây dựng và áp dụng những phương pháp mới trong giảng dạy môn trang trí. Do đó, giờ học môn trang trí và nhiều môn học chuyên ngành MT khác chưa hấp dẫn học sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Phát Triển Năng Lực Cơ Sở Lý Luận

Luận văn đi sâu vào cơ sở lý luận của việc giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Điều này bao gồm việc phân tích các khái niệm liên quan như trang trí, môn trang trí, học sinh trung cấp, và đặc biệt là năng lực. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà người lao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác.

3.1. Định Nghĩa và Phân Loại Năng Lực Học Sinh

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Tiến sĩ Lê Thẩm Dương cũng nêu rõ khái niệm năng lực: “Năng lực cá nhân được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà người lao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác”.

3.2. Mối Quan Hệ Giữa Kiến Thức Kỹ Năng và Thái Độ

Năng lực là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Trên cơ sở đúc kết khái niệm năng lực theo quan điểm của nhiều học giả khác nhau, trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực theo cách hiểu là: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả.

IV. Biện Pháp Giảng Dạy Môn Trang Trí Phát Triển Năng Lực HS

Luận văn đề xuất các biện pháp giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường TCVHNTDL Hưng Yên. Các biện pháp này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sư phạm và thực tiễn giảng dạy, nhằm tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Các biện pháp bao gồm: tăng cường thực hành, ứng dụng; sử dụng phương tiện dạy học đa dạng; tạo điều kiện cho học sinh tự học, tự nghiên cứu; và đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện.

4.1. Tăng Cường Thực Hành và Ứng Dụng Kiến Thức

Một trong những biện pháp quan trọng là tăng cường thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Điều này giúp học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực trang trí. Các bài tập thực hành cần được thiết kế sao cho gần gũi với cuộc sống và công việc sau này của học sinh.

4.2. Sử Dụng Phương Tiện Dạy Học Đa Dạng và Hiện Đại

Việc sử dụng phương tiện dạy học đa dạng và hiện đại cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Các phương tiện dạy học có thể bao gồm: tranh ảnh, video, phần mềm thiết kế, và các công cụ hỗ trợ giảng dạy trực tuyến. Việc sử dụng CNTT trong giảng dạy giúp tạo ra sự hứng thú cho học sinh và giúp các em tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng hơn.

4.3. Đánh Giá Năng Lực Học Sinh Toàn Diện và Khách Quan

Đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện và khách quan là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo. Việc đánh giá không chỉ dựa trên kết quả bài thi mà còn dựa trên quá trình học tập, sự tham gia vào các hoạt động thực hành, và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng và minh bạch để đảm bảo sự công bằng cho tất cả học sinh.

V. Thực Nghiệm Sư Phạm và Đánh Giá Hiệu Quả Giảng Dạy

Luận văn tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp giảng dạy môn trang trí đã đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy, các biện pháp này đã góp phần nâng cao đáng kể năng lực của học sinh, đặc biệt là khả năng sáng tạo, ứng dụng kiến thức, và làm việc nhóm. So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, tuy nhiên, lớp thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội hơn.

5.1. Thiết Kế và Tổ Chức Thực Nghiệm Sư Phạm

Thực nghiệm sư phạm được thiết kế và tổ chức một cách khoa học, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm được kiểm soát chặt chẽ. Quá trình thực nghiệm được theo dõi và ghi chép cẩn thận để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

5.2. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm và Đánh Giá

Kết quả thực nghiệm được phân tích và đánh giá bằng các phương pháp thống kê toán học. Các chỉ số thống kê được sử dụng để so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm, cũng như so sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai lớp, chứng tỏ tính hiệu quả của các biện pháp giảng dạy đã đề xuất.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Luận Văn

Luận văn đã đạt được mục tiêu đề ra, đó là nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảng dạy môn trang trí theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường TCVHNTDL Hưng Yên. Các biện pháp này đã được kiểm chứng tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp khác, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành mỹ thuật. Hướng phát triển của nghiên cứu có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến hơn, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảng dạy trong dài hạn.

6.1. Tóm Tắt Những Đóng Góp Mới Của Luận Văn

Luận văn đã đóng góp vào việc làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo dành cho GV dạy MT tại trường TCVHNTDL Hưng Yên trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới PPGD. Những kết quả nghiên cứu của luận văn còn góp phần làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo dành cho GV dạy MT tại trường TCVHNTDL Hưng Yên trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới PPGD.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng

Hướng phát triển của nghiên cứu có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến hơn, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảng dạy trong dài hạn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giáo viên, và học sinh để đảm bảo tính bền vững của các biện pháp giảng dạy đã đề xuất.

09/06/2025

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển trong lĩnh vực ngân hàng và giáo dục. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần, cũng như việc quản lý hoạt động dạy học và tự học trong các trường học. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và giáo dục.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn nâng cao khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các chiến lược tài chính. Ngoài ra, Luận văn quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý giáo dục. Cuối cùng, Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh cần thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến khả năng tài chính của khách hàng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƢƠNG ĐINH THÀNH NGHĨA GIẢNG DẠY MÔN TRANG TRÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HƢNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN MỸ THUẬT Khóa 1 (2015 - 2017) Hà Nội, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƢƠNG ĐINH THÀNH NGHĨA GIẢNG DẠY MÔN TRANG TRÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HƢNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Mỹ thuật Mã số: 60140111 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thu Tuấn Hà Nội, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Mọi tài liệu tham khảo dùng trong luận văn đều đƣợc trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố. Mọi sao chép không hợp lệ, gian trá, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm. Học viên Đinh Thành Nghĩa DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin DH Dạy học GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo GV GV HS HS MT Mỹ thuật NCKH Nghiên cứu khoa học Nxb Nhà xuất bản PP Phƣơng pháp PPGD Phƣơng pháp giảng dạy TCVHNT&DL Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch UBND Ủy ban nhân dân MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 88 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢNG DẠY MÔN TRANG TRÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH . Cơ sở lý luận giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của học sinh . Các khái niệm liên quan tới đề tài nghiên cứu . Vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung của môn Trang trí ở trƣờng Trung cấp. Những năng lực cần hình thành và phát triển cho HS Trung cấp thông qua môn Trang trí . Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc giảng dạy môn Trang trí ở trƣờng Trung cấp theo hƣớng phát triển năng lực của HS . Cơ sở thực tiễn giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của Học sinh trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hƣng Yên. Giới thiệu về trƣờng TCVHNT&DL Hƣng Yên . Khái quát về khảo sát thực trạng…………………………………. Kết quả khảo sát thực trạng . 313 Tiểu kết chƣơng 1. 37 Chƣơng 2: BIỆN PHÁP GIẢNG DẠY MÔN TRANG TRÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH VÀ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM . Các biện pháp giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của học sinh trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hƣng Yên . Các nguyên tắc xây dựng biện pháp. Các biện pháp giảng dạy môn Trang trí theo hƣớng phát triển năng lực của HS . Mối quan hệ giữa các biện pháp . Thực nghiệm sƣ phạm . Những vấn đề chung về thực nghiệm . Kết quả trƣớc và sau thực nghiệm . Phân tích kết quả thực nghiệm . Đánh giá chung về thực nghiệm . 79 Tiểu kết chƣơng 2. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 86 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG TT Nội dung Trang Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa chƣơng trình giảng dạy theo định 14 hƣớng nội dung và chƣơng trình giảng dạy theo định hƣớng phát triển năng lực Bảng 1.2 Thời lƣợng giảng dạy các môn Trang trí 17 Bảng 1.3 Nội dung chi tiết học phần Trang trí cơ bản Bảng 1.4 Nội dung chi tiết học phần Trang trí ứng dụng 19 Bảng 1.5 Vai trò của giảng dạy Trang trí theo hƣớng phát triển 33 năng lực của HS Bảng 1.6 Các phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học môn 35 Trang trí Bảng 2.1 Điểm thi trƣớc thực nghiệm của lớp thực nghiệm, lớp 71 đối chứng Bảng 2.2 Điểm thi trƣớc, sau thực nghiệm của lớp đối chứng 72 (Họa K5B) Bảng 2.3 Điểm thi trƣớc, sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm 73 (Họa K5A) Bảng 2.4 Bảng so sánh điểm thi trƣớc và sau thực nghiệm của hai 75 lớp thực nghiệm (Họa K5A) và lớp đối chứng (Họa K5B) Bảng 2.5 Điểm trung bình trƣớc và sau thực nghiệm của lớp thực 77 nghiệm (Họa K5A) và lớp đối chứng (Họa K5B) DANH MỤC SƠ ĐỒ TT Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa năng lực, kiến thức, kỹ năng 11 DANH MỤC BIỂU ĐỒ TT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1 Kết quả kiểm tra đầu vào của lớp thực nghiệm (Họa K5A) và lớp đối chứng (Họa K5B) 72 Biểu đồ 2.2 Điểm thi trƣớc và sau thực nghiệm của hai lớp đối chứng Họa K5B và lớp thực nghiệm Họa K5A 76 DANH MỤC ĐỒ THỊ TT Tên đồ thị Trang Đồ thị 2.1 So sánh điểm thi trƣớc và sau thực nghiệm ở lớp 73 đối chứng Họa K5B Đồ thị 2.2 So sánh điểm thi trƣớc và sau thực nghiệm ở lớp 74 thực nghiệm Họa K5A 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền Giáo dục Việt Nam hiện nay, đổi mới PPGD đang đƣợc đặt ra cấp bách. Giảng dạy MT nói chung, Trang trí nói riêng cũng trong xu hƣớng biến đổi mạnh mẽ đó nhằm nâng cao hơn nữa tính chủ động sáng tạo, phát triển năng lực của HS. Cần phải xây dựng và ứng dụng vào thực tiễn những PPGD môn Trang trí mới để góp phần nâng cao hiệu quả, chất lƣợng đào tạo HS ngành MT. Mục tiêu đổi mới PPGD môn Trang trí đang đặt ra bức thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình đổi mới này tại các cơ sở đào tạo ngành MT nói chung và tại trƣờng TCVHNT&DL Hƣng Yên nói riêng diễn ra còn chậm và nhiều bất cập. Thực tế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách và chủ quan. Về nguyên nhân khách quan, có thể kể đến là cơ sở vật chất của nhiều trƣờng học, trong đó có trƣờng TCVHNT&DL Hƣng Yên còn chƣa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy ngành MT. Nhà trƣờng chƣa có xƣởng vẽ độc lập, nguồn giáo trình và tài liệu tham khảo về Trang trí còn chƣa phong phú. Phƣơng tiện dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy Trang trí còn khiêm tốn. Do đó, cả GV và HS gặp nhiều khó khăn trong việc tự rèn luyện, học tập nâng cao trình độ. Mặt khác, do tác động của nền kinh tế thị trƣờng, nhu cầu của ngƣời học có sự thay đổi lớn. Số lƣợng HS theo học ngành MT ngày càng giảm. Công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành MT gặp thách thức lớn. Thực tế này ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động đổi mới PPGD ngành MT nói chung, môn Trang trí nói riêng. Về nguyên nhân chủ quan, một số GV dạy môn Trang trí còn chƣa thực sự đầu tƣ thời gian và công sức vào giảng dạy. Do bị chi phối bởi điều kiện 2 kinh tế, sự hạn chế về trình độ, đặc biệt là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, một bộ phận GV chƣa tập trung tìm tòi, xây dựng và áp dụng những PP mới trong giảng dạy môn Trang trí. Do đó, giờ học môn Trang trí và nhiều môn học chuyên ngành MT khác nhƣ Bố cục, Ký họa, Hình họa. chƣa hấp dẫn HS, ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả học tập. Là một GV trực tiếp giảng dạy môn Trang trí, thực trạng trên luôn khiến tôi trăn trở. Làm thế nào để tìm ra những PPGD Trang trí phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả giảng dạy, phát huy đƣợc năng lực của HS? Để hƣớng tới những mục tiêu này rõ ràng cần sự chung tay góp sức của cả nhà trƣờng và xã hội nhƣng trƣớc hết là sự nỗ lực cố gắng của các thầy cô giáo đang giảng dạy môn Trang trí và các môn chuyên ngành MT khác. Với mong muốn đóng góp công sức của cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Trang trí tại cơ quan công tác, tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài Luận văn Thạc sĩ “Giảng dạy môn Trang trí theo hướng phát triển năng lực của HS trường TCVHNT&DL Hưng Yên”. Tình hình nghiên cứu Giáo dục Việt Nam hƣớng tới phát triển con ngƣời toàn diện, trong đó có mặt thẩm mỹ. Bởi vậy, môn MT đƣợc giảng dạy trong tất cả các cấp học phổ thông. MT đƣợc chú trọng giảng dạy cho HS ngay từ khi trẻ học mầm non. Để nâng cao chất lƣợng dạy và học MT, nhiều công trình nghiên cứu của các học giả đã ra đời. Có thể kể đến các tác giả Hồ Văn Thủy với công trình nghiên cứu Bài giảng Mỹ thuật, Phương pháp giảng dạy Mỹ thuật [23], Nguyễn Quốc Toản với cuốn sách Giáo trình Mỹ thuật và phương pháp dạy học mỹ thuật [26]… Những công trình này đã nghiên cứu từ góc độ giáo dục, phân tích các quan điểm tâm lý học giáo dục học, đúc kết, ứng dụng các thành tựu giáo dục tiên tiến trên thế giới và Việt Nam để tìm ra 3 những hƣớng đi, những con đƣờng tối ƣu để đƣa nghệ thuật nói chung và MT nói riêng vào quá trình giáo dục, để phát triển tính sáng tạo nghệ thuật cho HS. Những nghiên cứu của các tác giả Lê Thanh Thủy với các công trình nghiên cứu Bồi dưỡng và phát triển khả năng tạo hình ở trẻ em [25], Sự phát triển trí tưởng tượng của trẻ em trong hoạt động tạo hình [24], … đã đề cập vấn đề phát triển tính sáng tạo của trẻ qua các hình thức dạy học tạo hình, qua hình ảnh trực quan trong dạy học nghệ thuật. Tác giả Nguyễn Thu Tuấn trong công trình nghiên cứu Dạy học Mỹ thuật dựa vào phương tiện đa chức năng nhằm phát huy tính sáng tạo của HS trung học cơ sở [30], Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mỹ thuật [31]… đã đặc biệt chú trọng đến PP giáo dục MT kết hợp với phƣơng tiện dạy học để nâng cao hiệu quả dạy MT trong trƣờng trung học cơ sở. Các công trình nghiên cứu, bài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều vấn đề của giảng dạy MT, trong đó chú trọng đến vấn đề PPGD. Tuy nhiên, hầu nhƣ các công trình đề cập đến giảng dạy MT chung, chƣa nghiên cứu cụ thể các PPGD riêng cho từng môn chuyên ngành MT cụ thể. Chỉ có tác giả Nguyễn Thu Tuấn trong cuốn sách Lý luận dạy học Mỹ thuật ở trường trung học cơ sở [32] đề cập cụ thể những PPGD các môn chuyên ngành MT, trong đó có Trang trí. Tuy nhiên, tác giả Nguyễn Thu Tuấn mới chỉ đề cập đến PPGD Trang trí dành riêng cho đối tƣợng HS trung học cơ sở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ