Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước tại cấp cơ sở là nền tảng cốt lõi trong hệ thống phân cấp hành chính của Việt Nam. Tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam với quy mô dân số 84.952 người sinh sống trên diện tích tự nhiên 251,17 km² bao gồm 11 xã và 02 thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp xã giữ vị trí cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Thiết chế này đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, đồng thời bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật. Tuy nhiên, hoạt động giám sát tại cấp xã trong thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như tính hình thức, nể nang, thiếu cơ chế đôn đốc sau giám sát và năng lực của một bộ phận đại biểu chưa đáp ứng yêu cầu.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng giám sát của Hội đồng nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu đánh giá chi tiết 238 cuộc giám sát, 106 đợt giám sát chuyên đề và 306 hồ sơ đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại 13 xã, thị trấn. Mục tiêu trọng tâm là chỉ ra những khoảng trống pháp lý, điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực giám sát cho nhiệm kỳ 2021-2026. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc củng cố niềm tin của cử tri, nâng tỷ lệ thực thi kiến nghị sau giám sát đạt trên 95% và chuẩn hóa năng lực của 336 đại biểu dân cử cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa thuyết Dân chủ đại diện và lý thuyết Kiểm soát quyền lực nhà nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Dân chủ đại diện khẳng định quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, trong đó cử tri ủy quyền cho các đại biểu Hội đồng nhân dân thay mặt mình thực hiện quyền giám sát hoạt động của các cơ quan quản lý. Thuyết kiểm soát quyền lực nhấn mạnh việc giới hạn và ngăn chặn sự lạm quyền của bộ máy hành chính cơ sở, bảo đảm mọi quyết định của Ủy ban nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp và nghị quyết của cơ quan dân cử.

Mô hình nghiên cứu vận hành xoay quanh 4 khái niệm pháp lý chủ chốt: quyền giám sát của Hội đồng nhân dân cấp xã, chủ thể giám sát, hình thức giám sát và hậu quả pháp lý sau giám sát. Khung phân tích làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố tác động: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy kiêm nhiệm, bản lĩnh của đại biểu và nguồn kinh phí hoạt động tại 13 đơn vị hành chính cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện trên toàn bộ 13 xã và thị trấn của huyện Quế Sơn, bao gồm tổng số 336 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021. Cỡ mẫu này bảo đảm tính bao quát tuyệt đối về không gian hành chính, phản ánh đầy đủ đặc thù từ các xã vùng nông thôn, xã bán sơn địa đến các thị trấn trung tâm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp từ 106 báo cáo giám sát chuyên đề, văn bản pháp luật hiện hành và tài liệu sơ cấp thu thập từ 238 biên bản làm việc của các đoàn giám sát trong giai đoạn 2016-2020. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm luật học kết hợp với thống kê mô tả định lượng và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành, đồng thời lượng hóa các chỉ số về chất lượng đại biểu và hiệu quả xử lý kiến nghị cử tri tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu và chất lượng đội ngũ đại biểu còn nhiều bất cập. Trong tổng số 336 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021, đại biểu nữ chiếm 21,13% (71 đại biểu), đại biểu ngoài Đảng chiếm 8,63% (29 đại biểu). Về trình độ học vấn, đại học chiếm 47,32% (159 đại biểu), sau đại học chiếm 1,48% (05 đại biểu), trong khi đại biểu chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ 17,85% (60 đại biểu). Về lý luận chính trị, trình độ trung cấp chiếm 66,66% (224 đại biểu), sơ cấp chiếm 11,90% (40 đại biểu) và cao cấp hoặc cử nhân chỉ đạt 3,57% (12 đại biểu).

Thứ hai, hoạt động giám sát chuyên đề và giám sát theo đoàn đạt khối lượng công việc lớn nhưng phân bổ chưa đồng đều. Giai đoạn 2016-2020, toàn huyện tổ chức được 238 cuộc giám sát với 1.901 kiến nghị gửi đến các cơ quan chức năng, tỷ lệ giải quyết thành công đạt 95,56% (1.919 trên 2.008 kiến nghị qua các năm). Hai Ban chuyên môn của 13 xã, thị trấn đã thực hiện 106 cuộc giám sát chuyên đề, tập trung vào xây dựng nông thôn mới, giao thông nông thôn và an sinh xã hội. Xã Quế Mỹ dẫn đầu với 12 cuộc giám sát, thị trấn Hương An và xã Quế Phú đạt 09 cuộc, trong khi xã Quế An chỉ đạt 06 cuộc.

Thứ ba, công tác tiếp công dân và giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo có chuyển biến rõ rệt. Thường trực Hội đồng nhân dân 13 xã, thị trấn đã tiếp nhận và chuyển giao 306 đơn thư (gồm 116 đơn khiếu nại, 158 đơn kiến nghị, 32 đơn tố cáo). Tỷ lệ cử tri đồng tình với kết quả giải quyết của các cơ quan chuyên môn đạt 85%.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trình độ đại biểu qua biểu đồ cơ cấu và phân bổ 106 cuộc giám sát chuyên đề qua biểu đồ cột giữa các xã, bức tranh thực tế cho thấy năng lực giám sát có sự chênh lệch rõ rệt theo địa bàn. Tại các xã vùng trũng về chất lượng nhân sự, số lượng cuộc giám sát ít hơn và nội dung còn dàn trải.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại huyện Hòa Vang (Đà Nẵng) hay tỉnh Thanh Hóa, hạn chế lớn nhất tại Quế Sơn nằm ở mô hình tổ chức kiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thường kiêm Bí thư Đảng ủy, các Trưởng, Phó Ban đều hoạt động bán chuyên trách, dẫn đến tình trạng nể nang khi giám sát Ủy ban nhân dân cùng cấp. Hơn nữa, việc thiếu chế tài cưỡng chế sau giám sát khiến một số cơ quan chậm trễ khắc phục sai phạm, làm giảm hiệu lực thực tế của cơ quan quyền lực nhà nước ở cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo chuyển biến căn bản trong nhiệm kỳ 2021-2026, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện khung thể chế về chế tài hậu giám sát: Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định bắt buộc Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi văn bản phản hồi kết quả thực hiện kiến nghị trong thời hạn 30 ngày. Thiết lập cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu dựa trên tỷ lệ thực thi kết luận giám sát.

  2. Nâng cao tiêu chuẩn và năng lực của 336 đại biểu: Hội đồng nhân dân huyện Quế Sơn phối hợp với Trung tâm Chính trị tổ chức tập huấn kỹ năng chất vấn và thẩm tra ngân sách tối thiểu 02 đợt mỗi năm. Phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ đại biểu có trình độ chuyên môn đại học lên trên 65% và giảm tỷ lệ chưa qua đào tạo xuống dưới 5%.

  3. Tăng cường tính độc lập trong bộ máy tổ chức: Thí điểm bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách tại 50% số xã, thị trấn đạt chuẩn loại 1 và loại 2 trong giai đoạn 2021-2026, giảm tỷ lệ kiêm nhiệm nhằm bảo đảm tính khách quan khi thực hiện quyền giám sát.

  4. Số hóa quy trình quản lý 106 chuyên đề giám sát và đơn thư cử tri: Ứng dụng phần mềm theo dõi 306 hồ sơ khiếu nại, tố cáo, công khai lịch tiếp công dân từ 01 đến 03 ngày mỗi tuần trên hệ thống truyền thanh và trang thông tin điện tử của 13 xã, thị trấn để cử tri cùng kiểm tra, đôn đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ công chức cấp cơ sở: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành quy trình tổ chức 238 cuộc giám sát thực tế, phương pháp xây dựng đề cương kiểm tra trước 15 ngày và kỹ năng chất vấn sắc bén tại các kỳ họp.

  2. Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo để đánh giá toàn diện hoạt động của 13 xã, thị trấn, hỗ trợ xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách và điều phối chương trình giám sát chuyên đề hàng năm.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu luật học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở cơ sở cùng bộ số liệu khảo cứu giai đoạn 2016-2020 của 336 đại biểu phục vụ các công trình khoa học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Hành chính.

  4. Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Hỗ trợ nâng cao kỹ năng phối hợp liên ngành khi tham gia 106 đoàn giám sát chuyên đề về xây dựng nông thôn mới, đền bù giải tỏa và quản lý tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Chủ thể thực hiện quyền giám sát của Hội đồng nhân dân cấp xã gồm những ai? Theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, chủ thể giám sát cấp xã gồm Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, Thường trực, Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Xã hội và các đại biểu. Tại Quế Sơn, 336 đại biểu thuộc các chủ thể này đã triển khai 238 cuộc giám sát trong 5 năm.

Hình thức giám sát nào mang lại hiệu quả thực tế cao nhất tại cấp xã? Giám sát chuyên đề và chất vấn trực tiếp tại kỳ họp đem lại hiệu quả cao nhất. Minh chứng từ 106 cuộc giám sát chuyên đề tại 13 xã, thị trấn cho thấy việc khảo sát hiện trường và gửi đề cương trước 15 ngày đã giúp giải quyết 95,56% số kiến nghị về đất đai và an sinh xã hội.

Nguyên nhân chính khiến chất lượng giám sát của đại biểu chưa đồng đều là gì? Nguyên nhân cốt lõi là chế độ làm việc kiêm nhiệm và trình độ chuyên môn chưa chuẩn hóa. Thống kê từ 336 đại biểu tại Quế Sơn cho thấy có 17,85% đại biểu chưa qua đào tạo và 11,90% chỉ có trình độ lý luận sơ cấp, dẫn đến sự lúng túng khi giám sát các vấn đề kỹ thuật phức tạp.

Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo như thế nào? Thường trực Hội đồng nhân dân duy trì tiếp công dân từ 01 đến 03 ngày mỗi tuần, phân loại đơn thư và chuyển cơ quan có thẩm quyền. Trong giai đoạn 2016-2020, việc đôn đốc xử lý 306 đơn thư tại Quế Sơn đã mang lại tỷ lệ 85% người dân đồng tình với kết quả giải quyết.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng kết luận giám sát không được thực hiện nghiêm túc? Cần ban hành quy chế hậu kiểm bắt buộc với thời hạn khắc phục cụ thể 30 ngày cho đơn vị chịu giám sát. Đồng thời, gắn kết quả xử lý 1.901 kiến nghị giám sát với quy trình lấy phiếu tín nhiệm định kỳ đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh giám sát tại 13 xã, thị trấn thuộc huyện Quế Sơn giai đoạn 2016-2020 thông qua khảo sát 336 đại biểu và 238 cuộc giám sát.
  • Phân tích hiệu quả thực tế của 106 cuộc giám sát chuyên đề với tỷ lệ giải quyết kiến nghị thành công đạt 95,56% và xử lý 306 đơn thư khiếu nại, tố cáo.
  • Chỉ rõ những hạn chế nội tại xuất phát từ tỷ lệ 17,85% đại biểu chưa qua đào tạo và sự ràng buộc của cơ chế lãnh đạo kiêm nhiệm.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân sự, tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ cho lộ trình 2021-2026.

Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Ngô Thị Hoàng Oanh là tài liệu khoa học có giá trị cao, đóng góp thiết thực vào việc đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan dân cử cơ sở. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và đại biểu dân cử hãy khai thác ngay nguồn dữ liệu này để nâng cao hiệu lực quản trị công địa phương.