Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc tại DN Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng tạo động lực làm việc tại CTCP thép Minh Phú Chương 4: Một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường động lực lao động tại CTCP thép Minh Phú. CHUONG 1: TONG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO ĐỘNG LUC LAO DONG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Tạo động lực nói chung và vấn đề tạo động lực cho NLD trong DN nói riêng đều là những vấn đề được các học giả, các cấp quản lý và xã hội hết sức quan tâm. Vì vậy, trên thế giới cũng như Việt Nam, có hàng loạt các công trình nghiên cứu về vấn đề này và đã được đề cập ở nhiều luận văn/luận án.
Ở chương này, tác giả tập trung vào việc tổng hợp các công trình nghiên cứu trong thời gian gầy đây về tạo động lực và tạo động lực cho NLĐ trong DN có liên quan trực tiếp, làm cơ sở lý luận cho các phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp của luận văn. Các công trình nghiên cứu trên thế giới YumikoTaguchi (2015) đã thực hiện nghiên cứu về Các yếu tố hình thành động lực làm việc ở Nhật Bản. ĐỀ xem xét các yếu tố hình thành động lực làm việc của người lao động tại Nhật Bản. Nghiên cứu tiễn hành theo các bước sau: (1) trích xuất các yếu tố hình thành động lực làm việc, dựa trên các tài liệu; (2) điều tra động lực làm việc của nhân viên trong các công ty Nhật Bản bằng khảo sát bảng câu hỏi; (3) xem xét yếu tô nào phản ánh động lực và yêu tố nào không.
Zhao và các cộng sự (2016) trong nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho NLD tuyén đầu đã xem xét động lực nội tại của công việc lĩnh vực khách sạn và ảnh hưởng của các đặc điểm công việc này tới sự hài lòng của NLD. Dữ liệu được thu thập từ câu trả lời khảo sát của 401 NLĐ tuyến đầu làm việc tại 6 khách sạn cao cấp ở Trung Quốc. Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị rằng các tổ chức nói chung và các khách sạn nên phân tích công việc của NLD dé cải thiện động lực lao động thực chat của họ. Đáng chú ý, một nghiên cứu của Molly và các công sự (2021) về quản lý và tạo động lực cho NLD Từ xa, Sử dụng Mô hình Lãnh đạo Chuyên đôi.
Nghiên cứu chỉ ra rằng: sự gia tăng của các môi trường làm việc ảo đang thúc đầy nhu cầu thay đối phong cách lãnh đạo. Tìm hiểu quan điểm của NLD là cách tốt nhất để xác định nhu cầu thay đổi. Nhận thức của lãnh đạo về sự thay đổi có hiệu quả nhất khi dựa trên khuyến nghị của NLD và kết quả đánh giá nhu cầu. Nghiên cứu chỉ ra cơ hội dé cải thiện giao tiếp giữa NLD và lãnh đạo trong một tô chức.
Mô hình lãnh đạo chuyên đổi được sử dụng để lập kế hoạch cho cá sự thay đổi thông qua các cuộc trò chuyện nhóm ảo, cải quan sát an dé cải thiện giao tiếp và nâng cao nhận thức của người quản lý. Laura và cộng sự (2021) trong nghiên cứu về Làm việc ngoài thời gian tiêu chuẩn cho biết: việc làm việc ngoài thời gian tiêu chuẩn (cuối tuần/ngày lễ) gây ra giảm động lực nội tại của NLĐ. Nghiên cứu cũng phân tích lịch làm việc bị thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự quan tâm và thích thú với công việc, ảnh hưởng của nó đến kết quả thực hiện công việc của NLD. Nghiên cứu của Evelyn và cộng sự (2021) nhận định: trong thị trường lao động ngày nay, việc duy trì vốn con người, sức khỏe và sự hài lòng trong công việc của các nhà quản lý và nhân viên được coi là những yếu tố quyết định chính đến hiệu quả hoạt động bền vững của công ty.
Vì vậy các DN cần thiết kế được hệ thống đo lường hiệu suất với mục đích nâng cao hiệu suất, sự hài lòng và động lực của nhân viên cũng như người quản lý. Dựa trên lý thuyết tự quyết định, nhóm tác giả mô tả các cơ chế tạo động lực có thê giải thích mối quan hệ giữa việc cho phép đo lường hiệu suất và hiệu suất của quản lý. Kết quả nghiên cứu xác nhận rằng động lực làm việc tự chủ làm trung gian mối quan hệ giữa việc cho phép PMS và hiệu suất của người quản lý thông qua việc thỏa mãn ba nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực và liên quan). Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Trong bài viết về Tao động lực cho NLD: một số góc nhìn, tac giả Cân Hữu Dạn (2014) khẳng định “Tạo động lực cho NLD là một vấn đề có vai trò ngày cảng quan trọng trong chính sách quản trị nhân lực của mỗi DN.
Công tác tạo động lực cho NLD được thực hiện tốt sẽ thúc day NLD hăng say làm việc, cô gắng phan đấu học tập nâng cao trình độ để nâng cao kết quả làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty”. Tác giả cũng cho biết khi chính sách tạo động lực của công ty hợp lý sẽ làm cho NLĐ yên tâm làm việc và gắn bó với công ty hơn. Theo Nguyễn Thị Phương Lan (2012) trong một nghiên cứu về Mét số biện pháp tạo động lực làm việc cho NLD, thì động lực làm việc của NLD chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: (i) nhóm yếu tô thuộc về NLD; (ii) nhóm yếu tổ thuộc về công việc; (iii) nhóm yếu tổ thuộc về tô chức. Tiếp cận van dé này dưới góc độ tâm lý học, tác giả cho rằng khi áp dụng các biện pháp tạo động lực, cần chú ý đến một số điểm như: con người được động viên khi họ có khả năng thực hiện được những ý định của mình, con người được kích thích mỗi khi ứng xử của mình được đánh giá đúng thông qua ngợi khen, Nghiên cứu của Trần Xuân Hùng (2018) về nhân té tác động đến động lực làm việc của NLD tại Tổng công ty xây dựng Trường Son khang định: tạo động lực làm việc cho NLD là công tác quan trọng đối với bat cứ tô chức DN nào trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh hiện nay, giúp DN gìn giữ và phát triển NNL, đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh, thúc đây phát triển ôn định, bền vững.
Thông qua việc phân tích thực trạng nhân tố tác động đến động lực làm việc của NLD, đánh gia chung về các nhân tô ảnh hưởng, tác giả đã đưa ra các đề xuất đối với cá nhân NLD, với công việc, với Tổng công ty xây dựng Trường Sơn nhằm tăng cường động lực làm việc cho NLD tại đây. Một nghiên cứu tương tự của tác giả Nguyễn Bá Huân (2017) cũng về xác định các nhân tố ảnh hưởng của NLD. nghiên cứu này được thực hiện cho trường hợp CTCP Cọc bê tông đúc sẵn Thăng Long. Thông qua điều tra khảo sát, các mẫu phiếu được gửi trực tiếp đến đối tượng diễu tra.
Kết quả phân tích nhân tổ khám pha (Exploratory Factor Analysis - EFA) và hồi quy đa biến (Multiole Regression Analysis - MRA) da xac dinh duoc 7 nhan t6 chinh anh huong dén động lực làm việc của NLĐ tại công ty là: Tiền lương và phúc lợi; Cơ hội đào tạo, phát triển và thăng tiến trong công việc; Mối quan hệ trong DN; Đặc điểm công việc; Khen thưởng và ghi nhận thành tích; Môi trường và điều kiện làm việc; và Chế độ dân chủ trong DN. Qua đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giúp lãnh đạo công ty ban hành chính sách nhân sự hợp ly dé tao động lực làm việc cho NLD trong thời gian tới. Cao Văn Trường (2018) đã thực hiện nghiên cứu về Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân lực chủ chốt trong DN. Theo đó, nghiên cứu xác đỉnh các yếu tố làm thé nao dé tạo động lực cho lao động chủ chốt, hạn chế ý định rời bỏ của những cán bộ, NLĐ, giúp cho các công ty ôn định nhân sự.
Tác giả nhận định, NLD chỉ hoạt động tích cực khi họ thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu của bản thân. Điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng. Vì vậy, đầu tiên là phải tạo cho họ môi trường làm việc tốt, an toàn, tiếp nhận ý kiến đóng góp với tâm thế thoải mái, tiếp theo sau đó, người quản lý cần có những kế hoạch, phương hướng thực hiện rõ rang như: xây dựng định mức lao động; tô chức công tác đảo tạo; ghi nhận và khen thưởng xứng đáng; trao niềm tin, tạo cơ hội, Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự (2018) khi thực hiện nghiên cứu về Các yếu to ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLD tại CTCP may Bắc Giang đã nhận định: hiện nay, mối quan hệ giữa động lực làm việc của NLD và chất lượng công việc ngày càng trở nên chặt chẽ. Nếu như NLĐ có động lực làm việc thì công việc sẽ đạt hiệu quả cao hơn và ngược lại.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc của NLĐ và tác động trực tiếp đến kết quả công việc cũng như hoạt động kinh doanh của CTCP may Bắc Giang. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLĐ sẽ giúp cho ban lãnh đạo DN có các quyết định đúng dan trong việc tạo động lực lam việc cho NLD nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Nguyễn Quang Minh và Nguyễn Thanh Dan (2021) khi nghiên cứu về Hoàn thiện công tac tạo động lực cho NLD tại tổng công ty điện lực Hà Nội đã tiến hành phân tích thực trạng tạo động lực cho NLD (NLD) của Tổng công ty Điện lực TP. Hà Nội (EVNHANOI) về công tác tạo động lực bằng vật chất và tinh thần.
Kết qua nghiên cứu dựa trên việc phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, cho thấy NLĐ khá hài lòng về chính sách lương, hoạt động phân tích công việc, môi trường làm việc, trong khi đó một số nội dung khác của chính sách tạo động lực như chính sách khen thưởng, đào tạo và đánh giá thực hiện công việc còn một sô hạn chê cân được hoàn thiện hơn. Bài báo hên cơ sở phân tích thực trạng đã đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực của EVNHANOI.