Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2. - Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Giới thiệu Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại Theo Đạo luật của Ngân hàng Cộng hòa Pháp năm 1941 đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Theo Pháp lệnh Ngân h àng năm 1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Như vậy, có thể nói rằng, ngân hàng thương mại là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại 1. Hoạt động huy động vốn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Ngoài nguồn vốn tự có, hoạt động huy động vốn là hoạt động chính yếu và có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động này, NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm: - Hoạt động mang tính chất thường xuyên Tiền gửi thanh toán Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi chuyên dùng - Hoạt động không mang tính chất thường xuyên Phát hành kỳ phiếu Phát hành trái phiếu - Các hình thức huy động vốn khác 1. Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm: - Cho vay - Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá - Bảo lãnh ngân hàng - Cho thuê tài chính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán - Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng - Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý - Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân - Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử - Các dịch vụ khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc. Các hoạt động khác - Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác. - Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
- Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng. - Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán. - Các hoạt động khác như bảo quản tài sản quý hiếm, giấy tờ có giá, cho thuê két, dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật. Dịch vụ ngân hàng thƣơng mại và dịch vụ ngân hàng bán lẻ 1.
Khái niệm dịch vụ ngân hàng thƣơng mại Theo Tổ chức Thương mại Thể giới (WTO), dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ tài chính. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ ngân hàng được đặt trong nội hàm của dịch vụ tài chính. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Dịch vụ ngân hàng, theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) là: nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền và thanh toán thẻ, séc,…, bảo lãnh và mua các công cụ thị trường tài chính, phát hành chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán và bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, dịch vụ tư vấn, trung gian và hỗ trợ về tài chính.
Theo Luật các tổ chức tín dụng do NHNN ban hành, dịch vụ ngân hàng cũng không được định nghĩa và giải thích một cách cụ thể. Tại khoản 1 và khoản 7, điều 20 thì họat động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bao gồm cả 3 nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng không phân biệt cụ thể lĩnh vực nào là kinh doanh tiền tệ, lĩnh vực nào là dịch vụ ngân hàng. Tóm lại, ở Việt Nam hiện vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm cũng như danh mục các chỉ tiêu về dịch vụ ngân hàng trong các văn bản luật. Tuy nhiên, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) đã được xây dựng trên các nguyên tắc chuẩn mực của WTO nên hầu như các nội dung và phương pháp phân loại dịch vụ tài chính (trong đó có dịch vụ ngân hàng) tương tự như WTO.
Kết hợp với thực tế cung cấp các dịch vụ ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam, tác giả thống nhất cách hiểu về dịch vụ ngân hàng như sau: Dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối…của hệ thống ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và vì mục tiêu lợi nhuận. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Hiện vẫn chưa có một khái niệm cụ thể, rõ ràng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Theo luật các tổ chức tín dụng, “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” bao hàm 3 nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Như vậy, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ chủ yếu cho đối tượng khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ Đối tượng phục vụ của Ngân hàng bán lẻ vô cùng lớn: các cá nhân, hộ gia đình và các DNNVV có số lượng rất lớn và đa dạng về hình thức phục vụ. Số lượng DVNHBL rất đa dạng nhưng giá trị của từng khoản giao dịch không cao. DVNHBL phát triển chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệ và nguồn nhân lực.
Sự phát triển DVNHBL phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển CNTT của nền kinh tế nói chung và mỗi ngân hàng nói riêng. Bên cạnh đó, để đưa dịch vụ đến từng đối tượng khách hàng, ngân hàng phải có một đội ngũ nhân viên lớn và thông thạo nghiệp vụ. Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện: Mục tiêu của DVNHBL là các khách hàng cá nhân, nên các dịch vụ thường đơn giản, tập trung vào dịch vụ tiền gửi và tài khoản, tín dụng, thẻ, tư vấn đầu tư tài chính cá nhân. Cạnh tranh về các dịch vụ rất quyết liệt: Cạnh tranh không chỉ dừng lại ở giá dịch vụ mà còn ở thời gian, tốc độ đưa dịch vụ đó ra thị trường sớm hay muộn.
Chi phí hoạt động trung bình cao: Số lượng khách hàng tuy nhiều nhưng phân tán rộng khắp. Để phục vụ khách hàng tốt và có hiệu quả, ngân hàng thường phải mở rộng mạng lưới, đầu tư giao dịch trực tuyến nên chi phí cao và tốn kém. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Phương thức quản lý và các hình thức tiếp thị đa dạng, phức tạp hơn dịch vụ Ngân hàng bán buôn do mạng lưới khách hàng trải rộng, lượng khách hàng lớn. Trên cơ sở đó, dịch vụ Ngân hàng bán lẻ có thể được phân biệt với dịch vụ Ngân hàng bán buôn theo các tiêu chí sau: Bảng 1.1: Phân biệt DVNHBL với DVNHBB TT Tiêu chí Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng bán buôn Các ĐCTC, các tập đoàn 1 Đối tượng khách hàng Các cá nhân, DNNVV kinh tế, tổng công ty Nhiều tiện ích trong cùng Mang tính cá biệt hóa cho 2 Đặc tính dịch vụ một dịch vụ từng nhu cầu cụ thể Khối lượng cung cấp cho từng cá nhân, đơn vị nhỏ Số lượng ít nhưng khối 3 Khối lượng dịch vụ nhưng số lượng cá nhân, lượng lớn.
đơn vị nhiều Chủ yếu thông qua các 4 Phương thức giao dịch Chủ yếu giao dịch trực tiếp giao dịch điện tử Rủi ro được san sẻ cho 5 Mức độ rủi ro Rủi ro cao do quy mô lớn nhiều khách hàng 1. Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Huy động vốn dân cư Hoạt động huy động vốn dân cư bao gồm các hình thức: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.