CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về công tác quản trị nhân lực 1. Khái niệm quản trị nhân lực Nhân lực là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì vậy công tác quản trị nhân lực luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về quản trị nhân lực: Theo Trần Kim Dung: “Quản trị nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên. [7] Theo Nguyễn Hữu Thân: “Quản trị tài nguyên nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. [13] Như vậy, quản trị nhân lực được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. Quản trị nhân lực là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật vì quản trị nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hoá tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác.
Vai trò của quản trị nhân lực Yếu tố giúp ta nhận biết được một doanh nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng 5 nhân lực của doanh nghiệp- những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến. Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng công tác QTNL có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp QTNL thuộc chức năng chính của nhà quản trị, giúp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác.
Các nhà quản trị có vai trò đề ra các chính sách, đường lối, chủ trương có tính chất định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa trông rộng, có trình độ chuyên môn cao. Người thực hiện các đường lối chính sách mà nhà quản trị đề ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoàn thành tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên, vì vậy cho nên có thể nói rằng: “mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người”. Nội dung công tác quản trị nhân lực 1. Phân tích công việc 1.
Khái niệm phân tích công việc Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công việc. Hay phân tích công việc là một quá trình xác định và ghi chép lại các thông tin liên quan đến bản chất của từng công việc cụ thể. Đây là quá trình xác định trách nhiệm, nhiệm vụ liên quan đến công việc và các kỹ năng kiến thức cần có để thực hiện tốt công việc. Đây cũng là quá trình xác định sự khác biệt của một công việc này với công việc khác.
Việc chuẩn bị mô tả chức trách, nhiệm vụ, trách nhiệm công việc, yêu cầu về trình độ kỹ năng công việc và các định mức hoàn thành công việc sẽ dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá trình phân tích công việc. Nội dung phân tích công việc Bước 1: Xác định chính sách của công ty, mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất. Bước 2: Thông qua bản câu hỏi thu thập các thông tin cơ bản. Thông tin cơ bản cần thu thập là: thông tin về các nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ cần thực hiện thuộc công việc; thông tin về máy móc thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu cần phải sử dụng và các phương tiện hỗ trợ công việc; thông tin về điều kiện làm việc như điều kiện vệ sinh, an toàn lao động, chế độ làm việc,…; thông tin về đòi hỏi công việc đối với người thực hiện như khả năng và kỹ năng cần có, kiến thức và kinh nghiệm làm việc cần thiết.
Bước 3: Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin, có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc sau đây: phỏng vấn, bản câu hỏi và quan sát. Bước 4: Viết nháp bản mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. + Bản mô tả công việc: là một văn bản giải thích về những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề liên quan đến một công việc cụ thể. Bản mô tả công việc gồm 3 nội dung: (1) Xác định công việc: tên, mã số công việc, tên bộ phận hoặc địa điểm làm việc; (2) Tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc: là phần trình bày tóm tắt và chính xác về nhiệm vụ và trách nhiệm công việc của người lao động; (3) Điều kiện làm việc: điều kiện môi trường vật chất, thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh, an toàn lao động, phương tiện đi lại để phục vụ công việc hoặc các điều kiện lao động khác có liên quan.
7 + Bản yêu cầu công việc với người thực hiện: là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần phải có. Các yêu cầu này có thể viết rời thành một văn bản hoặc có thể ghép vào bản mô tả công việc + Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc: là hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí phản ánh yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc. Tiêu chuẩn thực hiện công việc được coi như sự mở rộng của bản mô tả công việc, vì vậy nhiều khi chúng được viết gộp lại thành một bản. Bước 5: Đánh giá và xếp loại công việc Đánh giá công việc thông qua việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của mỗi công việc.
Giá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc được đánh giá sẽ là căn cứ để xác định mức lương tương xứng cho công việc này. Tuyển dụng nhân lực 1. Khái niệm Theo nghĩa hẹp: Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Đồng thời, là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được.
Theo nghĩa rộng: Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và sử dụng người lao động. Như vậy, có thể hiểu quá trình tuyển dụng bắt đầu từ khi thu hút ứng viên đến khi chấm dứt hợp đồng lao động. Phạm vi nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tuyển dụng theo nghĩa hẹp. Nội dung của công tác tuyển dụng nhân lực Để tuyển được đúng người cho một vị trí công việc, người sử dụng lao động cần xác định rõ mục đích của công việc, nó có vị trí như thế nào trong doanh nghiệp, và những người như thế nào thì sẽ làm việc đó tốt nhất.
Sau đó người sử dụng lao động cần tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn để tuyển được người phù hợp. Quy trình tuyển dụng chỉ kết thúc khi người mới được tuyển sẵn sàng để bắt đầu công việc. Việc tuyển dụng được coi là thành công nếu người được tuyển yêu thích công việc và trở thành một thành viên tích cực và hiệu quả của doanh nghiệp. Như vậy, dưới góc độ của nhà quản trị, quá trình tuyển dụng nhân lực bao gồm ba bước: (1) xây dựng kế hoạch tuyển dụng; (2) tổ chức thực hiện tuyển dụng; (3) kiểm tra, đánh giá công tác tuyển dụng.
Bước 1: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng - Xác định người thực hiện tuyển dụng: Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng. - Xác định nhu cầu tuyển dụng: Xác định nhu cầu tuyển dụng là việc thẩm định xem doanh nghiệp có thực sự cần tuyển nhân viên không, tuyển bao nhiêu người, tuyển người để làm những việc gì và cần tuyển người có những tiêu chuẩn như thế nào. - Xác định nội dung công việc và yêu cầu đối với ứng viên: thông qua bản “Bản mô tả công việc” và “Bản xác định yêu cầu của công việc đối với người thực hiện”. - Xác định nguồn và phương pháp tuyển dụng: để tuyển dụng được đủ số lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí việc làm còn thiếu, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy nguồn từ bên trong tổ chức, bên ngoài tổ chức.
Một số các phương pháp tuyển dụng cơ bản như: sàng lọc hồ sơ; kiểm tra, trắc nghiệm; phỏng vấn tuyển dụng. Các 9 phương pháp trên thường được áp dụng chung cho cả nguồn ứng viên nội bộ và nguồn ứng viên bên ngoài. - Xác định nơi tuyển dụng và thời gian tuyển dụng: Nơi tuyển dụng là nơi phát sinh nhu cầu tuyển dụng hay là nơi mà doanh nghiệp lựa chọn phụ thuộc yêu cầu của công việc và đặc điểm của thị trường lao động. Để xác định thời gian và thời điểm, tổ chức cần phân chia quá trình tuyển dụng thành nhiều bước nhỏ, với mỗi bước công việc sẽ tương ứng với một mốc thời gian.
- Xác định chi phí tuyển dụng: thù lao phải trả cho các văn phòng tuyển dụng; chi phí thời gian trong việc duyệt các thư và hồ sơ xin việc cũng như phỏng vấn ứng viên; chi phí liên quan tới việc sắp xếp cho nhân viên mới. Bước 2: Tổ chức thực hiện tuyển dụng - Thu hút ứng viên là dựa vào các nguồn cung cấp ứng viên đã xác định được trong kế hoạch tuyển dụng.