Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hóa giữ vai trò xung yếu trong cảnh quan ưu tiên bảo tồn sinh thái Pù Luông - Cúc Phương, sở hữu hệ sinh thái rừng kín thường xanh phong phú với 1.579 loài thực vật bậc cao có mạch và 84 loài thú quý hiếm. Mặc dù có giá trị sinh học vượt trội, khu bảo tồn đang đối mặt với áp lực nhân sinh nặng nề từ 387 hộ dân gồm 1.822 nhân khẩu sinh sống ngay trong vùng lõi, tập trung tại 8 bản thuộc xã Lũng Cao và 2 bản thuộc xã Cổ Lũng. Đời sống của cộng đồng bản địa, chủ yếu là người Mường và người Thái chiếm 98,5% dân số, còn gặp nhiều khó khăn với mức thu nhập bình quân chỉ khoảng 500.000 đồng/tháng/người, nằm dưới chuẩn nghèo.

Sự phụ thuộc sinh kế vào rừng tự nhiên đã dẫn đến các hành vi khai thác tài nguyên không bền vững như săn bắt động vật hoang dã, chặt hạ gỗ lớn và khai thác quá mức lâm sản ngoài gỗ. Trong khi các biện pháp quản lý hành chính truyền thống chưa giải quyết triệt để vấn đề, công tác giáo dục bảo tồn đóng vai trò then chốt nhằm thay đổi nhận thức và hành vi cộng đồng. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2019 tại bản Kịt, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước nhằm xác định cơ chế duy trì các hành vi xâm hại tài nguyên và đề xuất giải pháp giáo dục bảo tồn dựa vào cộng đồng có cơ sở khoa học. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng về kiến thức, thái độ và kỹ năng, tạo tiền đề để giảm thiểu 80% các vụ vi phạm lâm luật và nâng cao hiệu quả bảo tồn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Giáo dục môi trường theo Tuyên bố Tbilisi năm 1977 của UNESCO/UNEP, kết hợp ba cách tiếp cận cốt lõi: giáo dục về môi trường, giáo dục trong môi trường và giáo dục vì môi trường. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Chiến lược Bảo tồn Thế giới năm 1980 và Chương trình Nghị sự 21 năm 1992 về quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng.

Mô hình nghiên cứu chính áp dụng khung phân tích rào cản hành vi với 11 nhóm tiêu chí đánh giá của Byers, kết hợp mô hình Đánh giá Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng (KAP framework). Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Giáo dục bảo tồn, Đa dạng sinh học, Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), Vùng lõi - vùng đệm, và Cơ chế duy trì hành vi không thân thiện với động thực vật hoang dã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích với tổng quy mô 60 đối tượng khảo sát chuyên sâu. Nhóm đối tượng trong cộng đồng gồm 30 người dân tại bản Kịt (chiếm 13,95% tổng số nhân khẩu toàn bản), bao gồm 60% nam giới và 40% nữ giới ở các độ tuổi từ dưới 25 đến trên 40 tuổi. Nhóm đối tượng ngoài cộng đồng gồm 30 cán bộ chuyên môn (chiếm tỷ lệ 16,67% cán bộ kiểm lâm Cổ Lũng, 16,67% cán bộ kỹ thuật Ban quản lý Pù Luông, 23,33% cán bộ xã Lũng Cao, 20% giáo viên tiểu học và THCS, 13,33% cán bộ nông nghiệp và 10% kiểm lâm huyện Bá Thước).

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 6 công cụ PRA tiêu chuẩn: Cây vấn đề, Lược sử thôn bản, Lịch thời vụ, Lát cắt làng, Ma trận ra quyết định quản lý tài nguyên và Ma trận xếp hạng lựa chọn hành vi. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2013 - 2018. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm để xử lý số liệu. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác khoảng trống năng lực giữa các nhóm nhân khẩu học, đồng thời phân tích toàn diện các yếu tố thể chế, kinh tế và rào cản văn hóa bản địa trong giai đoạn thực hiện 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện thực chứng quan trọng về thực trạng sử dụng tài nguyên và năng lực bảo tồn:

Thứ nhất, các hoạt động khai thác tài nguyên mang tính chu kỳ cao. Hoạt động săn bắt động vật hoang dã bằng bẫy kiềng và súng kíp diễn ra mạnh nhất vào tháng 11 và tháng 12 âm lịch để phục vụ thực phẩm dịp Tết và thương mại. Khai thác gỗ làm nhà sàn và đục quan tài nguyên khối từ thân cây lớn có đường kính xấp xỉ 1 m diễn ra quanh năm. Khai thác lâm sản ngoài gỗ (mật ong rừng, măng, hạt mắc khén) và chăn thả gia súc tự do diễn ra phổ biến nhưng giá trị kinh tế thấp.

Thứ hai, khoảng trống lớn về nhận thức cộng đồng. Dù 100% người dân bản Kịt hiểu giá trị kinh tế trực tiếp và sinh thái của rừng, nhưng chỉ 6,67% (2 trên 30 người) chỉ ra được giá trị văn hóa - tín ngưỡng, và chỉ 3,33% (1 trên 30 người) hiểu rõ cơ chế tác động gây suy thoái đa dạng sinh học.

Thứ ba, sự đứt gãy giữa thái độ và hành động. Có 83,33% người dân quan tâm đến suy thoái rừng, nhưng chỉ 33,33% nhận định đúng nguyên nhân do đa phần đổ lỗi cho người ngoài bản. Đáng chú ý, 30% người dân hoàn toàn không có lựa chọn sinh kế thay thế, và trong 70% số người có lựa chọn thì chỉ có 56,67% sở hữu kỹ năng áp dụng.

Thứ tư, bất đối xứng năng lực ngoài cộng đồng. Trong khi 100% kiểm lâm cơ sở nắm rõ hiện trạng, thì 26,67% cán bộ ngành khác thiếu thông tin thực địa, 50% không nhận biết xu thế khai thác tương lai và 23,33% không đề xuất được giải pháp can thiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi duy trì hành vi xâm hại tài nguyên tại bản Kịt bắt nguồn từ bẫy nghèo đói (thu nhập 500.000 đồng/tháng) và tập quán văn hóa lâu đời. Thiếu hụt kênh truyền thông tương tác khiến người dân chưa nhận thức rõ trách nhiệm cá nhân trong bảo tồn.

Khi trình bày dữ liệu qua các biểu đồ tương quan hai chiều giữa trình độ học vấn, độ tuổi với nhận thức KAP, kết quả thể hiện rõ nhóm thanh niên dưới 25 tuổi và phụ nữ là đối tượng thiếu hụt kỹ năng sinh kế thay thế nhiều nhất, trong khi nhóm trên 40 tuổi có kinh nghiệm thực tế tốt hơn nhưng ngại thay đổi. Ma trận SWOT cũng làm rõ điểm nghẽn trong phối hợp liên ngành giữa Ban quản lý khu bảo tồn với chính quyền xã và trường học. So sánh với các mô hình bảo tồn tại Vườn quốc gia Ba Bể và Vườn quốc gia Cúc Phương, nghiên cứu khẳng định giáo dục bảo tồn gắn với chuyển đổi sinh kế là chìa khóa then chốt thay thế chế tài xử phạt hành chính đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác giáo dục bảo tồn:

Thứ nhất, thiết kế và tổ chức chương trình giáo dục bảo tồn tương tác dựa vào cộng đồng. Ban quản lý KBTTN Pù Luông chủ trì phối hợp với các trường học tại xã Lũng Cao triển khai câu lạc bộ xanh và hoạt động ngoại khóa trải nghiệm thiên nhiên trong giai đoạn 2019 - 2021. Mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu rõ cơ chế bảo tồn từ 3,33% lên 75%, xóa bỏ định kiến đổ lỗi cho các tác nhân bên ngoài.

Thứ hai, chuyển giao kỹ thuật và phát triển các mô hình sinh kế thay thế bền vững. Phòng Nông nghiệp huyện Bá Thước phối hợp cùng chính quyền xã Lũng Cao tổ chức tập huấn kỹ thuật nuôi trồng lâm sản ngoài gỗ (mây tre đan, nhân giống măng gai, nuôi ong rừng) từ năm 2020 đến 2023. Mục tiêu giúp 100% hộ dân tiếp cận sinh kế mới, nâng thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng lên trên 1.500.000 đồng/tháng, giảm 80% áp lực chặt gỗ và săn bắt trái phép.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực truyền thông môi trường cho đội ngũ cán bộ liên ngành. Hạt Kiểm lâm huyện Bá Thước chủ trì tổ chức tập huấn phương pháp PRA và kỹ năng truyền thông cho 100% cán bộ xã, đoàn thể và giáo viên theo định kỳ 2 đợt/năm, khắc phục triệt để tỷ lệ 26,67% cán bộ thiếu thông tin tài nguyên.

Thứ tư, hoàn thiện quy ước thôn bản gắn với cơ chế giám sát cộng đồng. Tổ bảo vệ rừng bản Kịt phối hợp người dân rà soát, bổ sung chế tài bảo vệ động thực vật hoang dã vào hương ước từ quý 3 năm 2019. Mục tiêu chấm dứt 100% bẫy thú thương mại và giảm trên 90% tình trạng chăn thả gia súc tự do trong rừng đặc dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và phương pháp luận chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia trên toàn quốc. Công trình cung cấp quy trình 6 bước ứng dụng công cụ PRA và bộ câu hỏi đánh giá 11 rào cản hành vi, hỗ trợ thiết kế các can thiệp bảo tồn trúng đích tại 100% các thôn bản vùng lõi có điều kiện tương đồng.

Thứ hai, Cán bộ quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã. Tài liệu là căn cứ khoa học giúp hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép chỉ tiêu bảo vệ rừng vào chương trình giảm nghèo và nông thôn mới cho 9 xã vùng đệm và vùng lõi.

Thứ ba, Các tổ chức phi chính phủ và viện nghiên cứu bảo tồn như WWF, ENV, PanNature. Nghiên cứu cung cấp nguồn số liệu thực địa chuẩn xác về chỉ số KAP của cộng đồng dân tộc thiểu số, làm tiền đề xây dựng các dự án tài trợ sinh kế và truyền thông dài hạn.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp và Môi trường. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp điều tra lâm nghiệp và phân tích xã hội học nông thôn có sự tham gia.

Câu hỏi thường gặp

Áp lực lớn nhất đối với công tác bảo tồn tài nguyên rừng tại bản Kịt hiện nay là gì?
Áp lực lớn nhất xuất phát từ sinh kế khó khăn của 100% cư dân là đồng bào Mường với thu nhập bình quân chỉ khoảng 500.000 đồng/tháng. Sự phụ thuộc vào rừng để lấy gỗ làm nhà sàn, đục quan tài nguyên khối và săn bắt thú thương mại trong tháng 11 - 12 âm lịch tạo sức ép trực tiếp lên hệ sinh thái.

Tại sao giáo dục bảo tồn lại được xem là giải pháp then chốt thay vì tăng cường tuần tra xử phạt?
Biện pháp tuần tra kiểm soát chỉ hạn chế được vi phạm thương mại nhưng không giải quyết được tập quán lâu đời. Khảo sát cho thấy chỉ 3,33% người dân hiểu cơ chế suy thoái rừng; do đó giáo dục bảo tồn tương tác giúp thay đổi nhận thức tự giác và gỡ bỏ 11 rào cản hành vi tận gốc.

Phương pháp PRA nào đã chứng minh hiệu quả nổi bật trong việc thu thập dữ liệu cộng đồng?
Nghiên cứu vận dụng 6 công cụ PRA, trong đó Lịch thời vụ và Lát cắt làng giúp xác định chính xác thời gian, không gian vi phạm; Ma trận xếp hạng lựa chọn giúp cộng đồng tự nhận diện rào cản và lựa chọn phương án sinh kế thay thế phù hợp với thực tiễn.

Khoảng trống năng lực lớn nhất của các bên liên quan ngoài cộng đồng là gì?
Khảo sát 30 cán bộ chuyên môn cho thấy 26,67% người không nắm rõ hiện trạng tài nguyên bản Kịt và 50% không dự báo được xu thế khai thác tương lai. Điều này đòi hỏi phải thiết lập cơ chế đào tạo liên ngành và chia sẻ thông tin định kỳ giữa kiểm lâm, chính quyền xã và trường học.

Mục tiêu cụ thể của các mô hình sinh kế thay thế được đề xuất trong luận văn là gì?
Mục tiêu trọng tâm giai đoạn 2020 - 2023 là đào tạo kỹ năng sản xuất cho 100% hộ dân, nâng thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng lên trên 1.500.000 đồng/tháng, qua đó giảm trên 80% các hành vi xâm hại rừng đặc dụng tại địa phương.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với 5 kết luận cốt lõi:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng quản lý và sử dụng tài nguyên tại bản Kịt thông qua khảo sát thực chứng 60 mẫu đại diện.
  • Xác định rõ mối tương quan giữa thu nhập bình quân 500.000 đồng/tháng với cơ chế duy trì 4 nhóm hành vi khai thác tài nguyên rừng chưa bền vững.
  • Phát hiện khoảng trống năng lực trọng yếu khi chỉ 3,33% người dân hiểu rõ cơ chế suy thoái sinh thái và 26,67% cán bộ liên quan thiếu thông tin thực địa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giáo dục bảo tồn tương tác, phát triển sinh kế thay thế và củng cố hương ước thôn bản.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2019 - 2023 với mục tiêu nâng thu nhập lên trên 1.500.000 đồng/tháng và giảm 80% các vụ vi phạm lâm luật.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ thực nghiệm để chuyển đổi mô hình bảo tồn từ áp đặt hành chính sang đồng quản lý dựa vào cộng đồng, bảo vệ 1.579 loài thực vật đặc hữu. Lộ trình tiếp theo cần tập trung thể chế hóa chương trình câu lạc bộ xanh tại các trường học trong giai đoạn 2020 - 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức bảo tồn hãy tham khảo và ứng dụng ngay bộ giải pháp của công trình để bảo tồn bền vững tài nguyên rừng.