Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được công nhận là một trong 16 quốc gia sở hữu tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới với 28 kiểu hệ sinh thái đất ngập nước và hàng nghìn nguồn gen bản địa đặc hữu. Nằm ở trung tâm tiểu vùng sông Hậu thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Hậu Giang có tổng diện tích tự nhiên đạt 160.245 ha (chiếm khoảng 4% diện tích toàn vùng). Địa bàn tỉnh lưu giữ mạng lưới sinh thái đất ngập nước ngọt vô cùng đặc trưng, nổi bật là Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng với tổng diện tích 2.805,37 ha cùng hệ thống kênh rạch có mật độ lên tới 1,5 km/km2. Tuy nhiên, trước sức ép gia tăng dân số chạm mức 779.325 người vào năm 2014, cùng quá trình chuyển dịch đất đai khi đất nông nghiệp chiếm tới 87,44% và đất phi nông nghiệp tăng lên 12,53%, tài nguyên sinh vật địa phương đang đối mặt với sự suy thoái nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự suy giảm nhanh chóng của các quần thể động, thực vật hoang dã bản địa, sự xâm lấn của sinh vật ngoại lai và tác động của biến đổi khí hậu đi kèm nguy cơ xâm nhập mặn với nồng độ dưới 4 g/l từ sông Cái Lớn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là điều tra, thống kê toàn diện hiện trạng đa dạng sinh học trên cạn, đất ngập nước, thủy vực và nông nghiệp; từ đó xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khoa học và đề xuất các giải pháp bảo tồn khả thi cho giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 6 vùng sinh thái trọng điểm gồm: Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, Rừng tràm Vị Thủy, Khu lâm ngư Casuco, Khu bảo tồn Hòa An và Trại giam Kênh 5. Phạm vi thời gian tập trung phân tích chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2014 và tiến hành khảo sát thực địa chuyên sâu năm 2015-2016. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại nguồn cơ sở dữ liệu nền tảng định lượng, hỗ trợ cơ quan quản lý khoanh vùng bảo vệ thành công hơn 2.510,44 ha đất có rừng, giảm thiểu tối đa nguy cơ tuyệt chủng của các nguồn gen quý hiếm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết sinh thái học cảnh quan và lý thuyết cân bằng sinh thái đất ngập nước nội địa nhằm giải thích mối quan hệ tương tác giữa các quần xã sinh vật với điều kiện thủy văn phân hóa theo mùa. Bên cạnh đó, mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và nguyên lý bảo tồn sinh cảnh nguyên vẹn được tích hợp để thiết lập các giải pháp quản lý bền vững. Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm then chốt sau:

  • Đa dạng sinh học: Toàn bộ sự phong phú của các dạng sống trên Trái Đất, bao gồm đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái cùng các mối tương tác qua lại.
  • Khu hệ sinh vật: Tập hợp tất cả các loài sinh vật cùng sinh sống trong một khu vực phân bố địa lý xác định vào một khoảng thời gian nhất định.
  • Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực đất tự nhiên hoặc vùng đất ngập nước được khoanh vùng theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008 nhằm duy trì diễn thế tự nhiên và bảo vệ các sinh cảnh đặc thù.
  • Sinh vật ngoại lai xâm hại: Các loài sinh vật ngoại lai đáp ứng tiêu chí của Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT, có khả năng tự thiết lập quần thể, cạnh tranh thức ăn, lấn chiếm nơi cư trú và gây mất cân bằng sinh thái.
  • Hệ thực vật bậc cao: Nhóm thực vật đa bào có mạch dẫn phát triển thích nghi với môi trường sống trên cạn và bán ngập nước, phân chia thành 4 ngành chính gồm Dương xỉ, Thiên tuế, Thông và Hạt kín.

Khung pháp lý của nghiên cứu được củng cố dựa trên Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Sách Đỏ Việt Nam năm 2010.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo quy hoạch của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang, Niên giám thống kê giai đoạn 2010-2014 và các đề tài nghiên cứu từ Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình điều tra chọn mẫu điển hình tại 6 đơn vị quản lý rừng và sinh cảnh đặc thù. Cỡ mẫu nghiên cứu xã hội học bao gồm 5 bộ mẫu phiếu điều tra cấu trúc, phỏng vấn sâu các đối tượng gồm cán bộ quản lý, kiểm lâm viên, thợ săn có kinh nghiệm và cư dân bản địa lâu năm nhằm thu thập dữ liệu về tần suất bắt gặp và biến động số lượng cá thể.

Đối với hệ thủy sinh vật và động thực vật thực địa, phương pháp phân tích tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn Standard Methods (1995), quy trình bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa quốc tế, loại trừ sai số mẫu và tăng độ tin cậy trong nhận diện phân loại học.

Quy trình phân tích định lượng sử dụng các công cụ sinh thái học chuyên sâu gồm: chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener, chỉ số phong phú Margalef, hệ thống tính điểm sinh học BMWP-VietNam và điểm số trung bình trên mỗi taxon ASPT để đánh giá chất lượng nước mặt, cùng chỉ số tổ hợp sinh học cá IBI. Ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp định vị tọa độ GPS hỗ trợ số hóa và thành lập bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 7 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận khu hệ động vật có xương sống trên địa bàn tỉnh Hậu Giang vô cùng phong phú với tổng số 207 loài, bao gồm 23 loài thú, 138 loài chim, 33 loài bò sát và 13 loài lưỡng cư. Trong đó, có 26 loài quý hiếm được bảo vệ theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Sách Đỏ Việt Nam 2010 và Danh lục Đỏ IUCN ver 3.0, cụ thể gồm 4 loài thú (dơi chó, rái cá lông mũi, chồn mực), 13 loài chim (cổ rắn, cò nhạn, giang sen, cò lạo xám) và 9 loài bò sát (càng đước, cua đinh, rùa vàng, trăn gấm). Riêng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, quần thể chim hoang dã quy tụ với mật độ đàn đạt hơn 3.000 cá thể thuộc 75 loài khác nhau.

Về khu hệ thực vật, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng đã xác định được 350 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 236 chi và 89 họ. Đáng chú ý, ngành Hạt kín chiếm ưu thế tuyệt đối khi chiếm 90% về số họ, 96% về số chi và 97% về tổng số loài ghi nhận.

Hệ thủy sinh vật trên các lưu vực sông ngòi và nội đồng cho thấy tính đa dạng sinh học thủy vực ấn tượng với 134 loài thực vật phiêu sinh, 48 loài tảo Silic đáy, 90 loài động vật phiêu sinh, 35 loài động vật đáy và 29 loài tuyến trùng. Khảo sát riêng hệ sinh thái nông nghiệp đã thống kê được 293 loài sinh vật, trong đó có 10 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và 11 loài thuộc danh mục Đỏ của IUCN.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng phát hiện nguy cơ sinh thái lớn khi xác định được 3 loài động vật xâm hại nguy hiểm (tiêu biểu là ốc bươu vàng), 3 loài thực vật ngoại lai xâm hại nghiêm trọng (như bèo lục bình Eichhornia crassipes, bèo tai chuột Salvinia cucullata che phủ kín mặt kênh rạch), cùng 17 loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại cao đang cạnh tranh gay gắt không gian sinh tồn của sinh vật bản địa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự biến động đa dạng sinh học tại Hậu Giang bắt nguồn từ việc chuyển đổi phương thức sử dụng đất. Hoạt động đào kênh xáng Nàng Mau II đã làm suy giảm trực tiếp 3,6 ha diện tích rừng tràm Vị Thủy. Đồng thời, các hoạt động canh tác nông nghiệp, đào kênh nuôi thủy sản và khai thác củi trái phép của người dân sống xen cài trong vùng đệm Lung Ngọc Hoàng đã gây chia cắt sinh cảnh sống. Tác động của khí hậu với nhiệt độ trung bình năm 27,4°C, mùa khô kéo dài với số giờ nắng tháng cao nhất lên tới 266,4 giờ làm gia tăng nguy cơ cháy rừng tràm, đe dọa trực tiếp các bãi làm tổ của chim nước.

So sánh với các nghiên cứu tại vùng Hòn Chông - Hà Tiên hay Đồng Tháp Mười, Hậu Giang sở hữu tính đa dạng sinh học độc đáo của vùng trũng ngập nước ngọt Nam sông Hậu, đóng vai trò túi nước điều hòa sinh thái quan trọng. Tuy vậy, mức độ áp lực do con người tại đây cao hơn đáng kể do mật độ dân số đạt 486 người/km2.

Để tối ưu hóa việc quản lý và trực quan hóa dữ liệu, các kết quả thống kê có thể được trình bày thông qua biểu đồ so sánh cơ cấu thành phần loài giữa 6 khu vực khảo sát và bảng ma trận đối chiếu chỉ số Shannon-Wiener giữa các sinh cảnh. Kết hợp với bản đồ GIS phân vùng đa dạng sinh học tỷ lệ 1:50.000, nhà quản lý sẽ dễ dàng nhận diện các điểm nóng sinh thái, ranh giới 995,74 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và mức độ ô nhiễm nước mặt theo điểm số ASPT dọc tuyến sông Cái Lớn dài 57 km.

Đề xuất và khuyến nghị

Để ngăn chặn suy thoái tài nguyên sinh vật và bảo tồn bền vững các hệ sinh thái đặc thù tại Hậu Giang, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nhóm giải pháp quản lý hành chính và hoàn thiện thể chế: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hậu Giang tiến hành rà soát, cắm mốc ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt 995,74 ha và phân khu phục hồi sinh thái 937,11 ha tại Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng. Tăng cường tuần tra định kỳ, xử phạt nghiêm các hành vi săn bắt chim hoang dã và khai thác trái phép tài nguyên rừng trước năm 2018.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật và phục hồi sinh thái: Giao Ban quản lý các khu bảo tồn triển khai các biện pháp lâm sinh, xúc tiến tái sinh tự nhiên nhằm mở rộng diện tích rừng tràm đạt chỉ tiêu quy hoạch 5.003,58 ha đất lâm nghiệp đến năm 2020. Áp dụng các biện pháp sinh học và cơ học thu gom, xử lý triệt để 3 loài thực vật xâm hại nguy hiểm, kiểm soát 100% diện tích mặt nước bị bèo lục bình và bèo tai chuột bao phủ tại các trục kênh chính.
  • Nhóm giải pháp kinh tế và sinh kế cộng đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và các doanh nghiệp du lịch như Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ (Casuco), Công ty Việt Úc xây dựng mô hình du lịch sinh thái gắn liền với bảo tồn tại Rừng tràm Vị Thủy (200 ha) và Trung tâm Mùa Xuân (1.400 ha). Thiết lập các mô hình nông - lâm kết hợp, tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp ổn định cho hơn 590.000 cư dân nông thôn nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
  • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực quan trắc: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang chủ trì tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ kiểm lâm về phương pháp điều tra đa dạng sinh học theo chuẩn ISO 9001:2008. Lồng ghép chương trình giáo dục môi trường tại các trường học trên địa bàn 7 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh từ giai đoạn 2016-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng trực tiếp các số liệu và bản đồ phân vùng của luận văn để tích hợp vào Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.
  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và lâm trường: Đội ngũ cán bộ tại Lung Ngọc Hoàng, Trung tâm Mùa Xuân, Rừng tràm Vị Thủy áp dụng danh lục 350 loài thực vật và 207 loài động vật để xây dựng phương án tuần tra, bảo vệ nghiêm ngặt các loài có tên trong Sách Đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Tài liệu này là nguồn tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thu thập mẫu thủy sinh vật theo Standard Methods và ứng dụng các chỉ số sinh thái học như BMWP, ASPT, Shannon-Wiener trong đánh giá chất lượng môi trường.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tư vấn môi trường: Các chuyên gia bảo tồn quốc tế và trong nước có thể khai thác dẫn liệu về 26 loài quý hiếm và hiện trạng 6 loài xâm hại để xây dựng các đề xuất dự án tài trợ bảo tồn đất ngập nước cho toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Hệ sinh thái đất ngập nước Lung Ngọc Hoàng có vai trò đặc biệt gì đối với đa dạng sinh học Hậu Giang?

Lung Ngọc Hoàng là rốn cá và trũng ngọt lớn nhất vùng Tây sông Hậu với diện tích 2.805,37 ha. Nơi đây bảo tồn 350 loài thực vật bậc cao cùng 206 loài động vật có xương sống, đóng vai trò là nơi cư trú, sinh sản cốt lõi của các loài thủy sản ngọt vào mùa lũ trước khi phát tán ra toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Những loài động vật quý hiếm nào tại Hậu Giang cần được ưu tiên bảo vệ khẩn cấp?

Qua điều tra ghi nhận 26 loài nguy cấp, tiêu biểu có 4 loài thú như rái cá lông mũi, dơi chó; 13 loài chim quý hiếm như cổ rắn, cò nhạn, giang sen tập trung tại Trung tâm Mùa Xuân với đàn hơn 3.000 cá thể; cùng 9 loài bò sát như càng đước, cua đinh và rùa vàng.

Tác động của sinh vật ngoại lai xâm hại tại tỉnh Hậu Giang nghiêm trọng ra sao?

Khảo sát thực địa ghi nhận 3 loài động vật và 3 loài thực vật xâm hại nguy hiểm cùng 17 loài có nguy cơ xâm lấn. Các loài như bèo lục bình và bèo tai chuột phủ kín mặt nước, làm suy giảm hàm lượng oxy hòa tan, cản trở dòng chảy và cạnh tranh trực tiếp sinh cảnh của 134 loài thực vật phiêu sinh bản địa.

Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá khu hệ thủy sinh vật và chất lượng nước?

Luận văn áp dụng phương pháp phân tích chuẩn Standard Methods (1995), bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 và đánh giá sinh học thông qua chỉ số Shannon-Wiener, chỉ số Margalef, hệ thống tính điểm BMWP-VietNam và chỉ số ASPT đối với động vật không xương sống đáy cỡ lớn.

Đâu là giải pháp căn cơ để dung hòa giữa phát triển kinh tế nông nghiệp và bảo tồn thiên nhiên?

Giải pháp then chốt là quy hoạch không gian bảo vệ nghiêm ngặt 995,74 ha vùng lõi, đồng thời phát triển mô hình du lịch sinh thái nông - lâm kết hợp tại vùng đệm, tạo sinh kế bền vững cho hơn 590.000 người dân nông thôn để hạn chế phụ thuộc vào khai thác tự nhiên.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu định lượng toàn diện về hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh Hậu Giang, ghi nhận 350 loài thực vật có mạch, 207 loài động vật có xương sống và 293 loài sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp.
  • Nhận diện chính xác 26 loài động vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN, đồng thời chỉ ra nguy cơ đe dọa sinh thái từ 6 loài sinh vật ngoại lai xâm hại nguy hiểm.
  • Đóng góp khoa học then chốt là hệ thống hóa các chỉ số đánh giá sinh học kết hợp bản đồ hóa GIS, tạo công cụ quản lý trực quan cho 6 khu vực sinh thái trọng điểm của tỉnh.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp bảo tồn được phân kỳ rõ ràng cho giai đoạn 2016-2020 và định hướng 2030, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.
  • Các cấp chính quyền và cơ quan ban ngành cần khẩn trương đưa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm giữ vững cân bằng sinh thái trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.