phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong suốt nhiều năm áp dụng Thuế thu nhập cá nhân đã nhận đƣợc ngày càng nhiều sự quan tâm của Nhà nƣớc cũng nhƣ các nhà nghiên cứu.
Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung vào một loại thuế nhƣ TNCN tại địa phƣơng ở cơ quan cấp Thuế là rất ít. Tại địa bàn Đắk Lắk cũng vậy, chƣa có nghiên cứu nào về lĩnh vực kiểm soát thuế thu nhập cá nhân để quản lý tốt nguồn thu này. Vì vậy, nghiên cứu vấn đề này tại Cục thuế Đắk Lắk là khá mới mẻ với tác giả. Luan van 4 Về mặt lý luận, tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu bàn về vấn đề kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNCN nói riêng, trong đó có thể kể đến: - Sách“Kiến thức khái quát về thuế, ngành thuế, đạo đức, tác phong cán bộ thuế”, Nhà xuất bản Tài chính xuất bản năm 2012.
Nội dung sách giới thiệu về nguồn gốc và bản chất thuế, lịch sử hình thành của thuế Việt Nam qua các thời kỳ, sau đó giới thiệu về tổ chức bộ máy ngành thuế. Thông qua sách, ngƣời đọc có thể hiểu đƣợc nguồn gốc lịch sử và cơ cấu tổ chức của ngành thuế Việt Nam và các định hƣớng phát triển của ngành trong tƣơng lai giai đoạn 2011 – 2020. - “Giáo trình Luật Thuế Việt Nam”, Nhà xuất bản Công an nhân dân xuất bản năm 2008. Nội dung sách nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về pháp luật thuế, giới thiệu đến ngƣời đọc những khái niệm – nội dung của từng loại thuế trong đó có thuế Thu nhập cá nhân.
- Ngoài ra phải kể đến các luật thuế, các văn bản có liên quan đến thuế TNCN nhƣ: Thông tƣ số 84/2008/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hƣớng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN, Hà Nội. Về các nghiên cứu khoa học, tác giả đã tìm hiểu các tài liệu có giá trị tham khảo về quản lý Thuế nói chung và Thuế thu nhập cá nhân nhƣ: - Luận án Tiến sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân, Hoàn thiện QLT của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN (nghiên cứu tình huống tại Hà Nội) của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thuý năm 2009. Đề tài đã nêu ra đƣợc những thực trạng thất thu thuế của NNT do việc chƣa quản lý tốt công tác cấp MST và đã đƣa ra các giải pháp kiểm soát ở quy trình đăng ký thuế. Tuy nhiên đề tài chƣa đƣa ra đƣợc các các biện pháp kiểm soát thuế ở quy trình kiểm tra, thanh tra thuế.
Luan van 5 - Đề tài khoa học cấp Viện của Viện Khoa học Tài chính “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Mai Phƣơng năm 2003, đề tài đã khái quát thực trạng công tác quản lý thuế và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế trên 2 góc độ: Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng công tác thu thuế. Từ phân tích kinh nghiệm quản lý thuế của một số nƣớc trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học kinh nghiệm và nêu ra các giải pháp phù hợp với Việt Nam. Tuy nhiên, đề tài chƣa có những giải pháp đột phá để cải thiện về công tác quản lý thuế ở Việt Nam, đồng thời đề tài nghiên cứu cũng chƣa chuyên sâu đến lĩnh vực công tác thu thuế thu nhập cá nhân. Nhận thấy vấn đề tăng cƣờng kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại một Cục Thuế địa phƣơng nhƣ tỉnh Đắk Lắk là một vấn đề đang còn nhiều bỏ ngỏ; Với nghiên cứu đề tài này tác giả cũng mong muốn sẽ góp phần vào xây dựng một môi trƣờng xã hội công bằng giữa các cá nhân tại địa phƣơng thông qua Thuế thu nhập cá nhân.
Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân: - Khái niệm: Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là một năm) hoặc theo từng lần phát sinh. Thuế TNCN ngoài mục tiêu tạo lập nguồn thu cho NSNN còn mục tiêu quan trọng là điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ, bảo đảm sự công bằng xã hội.
[1] - Đặc điểm: + Thứ nhất: Đối tƣợng nộp thuế Thu nhập cá nhân là cá nhân có thu nhập chịu thuế. Các cá nhân là công dân Việt Nam ở trong nƣớc hoặc đi công tác, lao động ở nƣớc ngoài, ca nhân khác định cƣ tại Việt Nam có thu nhập đến mức phải chịu thuế theo quy định của pháp luật. Cá nhân khác định cƣ tại Việt Nam là ngƣời không mang quốc tịch tại Việt Nam, nhƣng định cƣ không thời hạn tại Việt Nam; ngƣời nƣớc ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. + Thứ hai: Mức độ điều tiết phần thu nhập cao là rất lớn theo mức thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần.
+ Thứ ba: Quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt [2]. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân: Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nƣớc đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và có vai trò quan trọng thể hiện qua các điểm chính sau: - Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Sự giảm dần các Luan van 7 loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thƣơng mại nên thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nƣớc. Nền kinh tế nƣớc ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu ngƣời của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nƣớc. - Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Ở nƣớc ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cƣ có thu nhập còn thấp, nhƣng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân ngƣời nƣớc ngoài làm việc tại Việt Nam.
Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chƣa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nƣớc, song xét trên phƣơng diện công bằng xã hội và phƣơng diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những ngƣời có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội. Cách tính thuế thu nhập cá nhân - Căn cứ tính thuế TNCN: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể nhƣ sau: + Thu nhập tính thuế: đƣợc xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hƣớng dẫn tại Điều 8 Thông tƣ 111/2013/TT-BTC trừ (-) các khoản giảm trừ sau: + Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hƣớng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tƣ 111/2013/TT-BTC. + Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hƣu trí tự nguyện theo hƣớng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tƣ 111/2013/TT-BTC.
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hƣớng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tƣ 111/2013/TT-BTC. Luan van 8 +Thuế suất: đƣợc áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật thuế Thu nhập cá nhân, cụ thể trong bảng sau: Bảng 1. Bảng thuế suất thuế TNCN Phần thu nhập Phần thu nhập Bậc thuế tính thuế/năm tính thuế/tháng Thuế suất (%) (triệu đồng) (triệu đồng) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 ( Nguồn: http://hocketoanvn.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-i788.html) - Cách tính thuế TNCN: Thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lƣơng, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập = thu nhập tính thuế (×) với thuế suất (tƣơng ứng của bậc thu nhập đó).[4] Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động: theo hƣớng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tƣ 111/2013/TT-BTC không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tƣ này để xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể nhƣ sau: +Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do ngƣời sử dụng lao động trả thay cho ngƣời lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trƣờng hợp trong các Luan van 9 khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhƣng không vƣợt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chƣa bao gồm tiền thuê nhà). + Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi: Thu nhập làm căn Thu nhập Các khoản Các khoản = + - cứ quy đổi thực nhận trả thay giảm trừ Trong đó: Thu nhập thực nhận là tiền lƣơng, tiền công không bao gồm thuế mà ngƣời lao động nhận đƣợc hàng tháng. Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo hƣớng dẫn tại điểm d, khoản 2, Điều 2 Thông tƣ 111/2013/TT-BTC.