CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC SỐ THẬP PHÂN Ở LỚP 5 GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH 1. Khái niệm năng lực Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Nguyễn Văn Hùng - Thái Xuân Đệ, 2008): NL là khả năng đủ để làm việc gì. Theo một số nhà nghiên cứu thì NL là sự kết hợp của kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện thành công một công việc. Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ánh mức độ NL của từng cá nhân.
Vì vậy, định nghĩa “Năng lực” khó định nghĩa một cách chính xác. Trong cuộc sống cũng như học tập, những nhiệm vụ cần phải giải quyết đòi hỏi phải có sự kết hợp của kiến thức, kĩ năng, thái độ.Vì thế có thể hiểu NL của một cá nhân là các khả năng và sự thành thạo giúp cho con người hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập hay NL là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Québec - Ministere de l’Education, 2004). Các tác giả của Trung tâm Nghiên cứu châu Âu về việc làm và lao động năm 2005 đã tổng hợp các định nghĩa về NL trong đó nêu rõ: NL là tổ hợp những PC về thể chất và trí tuệ giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào đó. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng đã đưa ra khái niệm: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý 11 chí,.thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mongmuốn trong những điều kiện cụ thể [7].
Cùng với khái niệm NL là khái niệm “NL cốt lõi” bao gồm một số NL được coi là nền tảng. HS có thể thực hiện được yêu cầu của học tập cũng như các yêu cầu khác trong các tình huống, điều kiện, hoàn cảnh khác nhau. Theo định nghĩa của các nước có nền kinh tế phát triển (OECD), NL cốt lõi bao gồm: Những NL nền tảng như NL đọc hiểu, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp… Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Năng lực cốt lõilà năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả [7]. Đi sâu vào ngành hoặc chuyên ngành cụ thể, NL lại được định nghĩa ở phạm vi hẹp hơn phù hợp với đặc thù của từng ngành,chuyên ngành.
Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. NL chỉ tồn tại trong sự phát triển, vận động của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, NL vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động; nó là điều kiện hoạt động nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù.
Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc. Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên. Các năng lực cần phát triển trong trường tiểu học - Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT đã hướng dẫn ĐG sự hình thành và phát triển NL của HS gồm NL: Tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề [6]. - Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi sau: + Những NL chung được hình thành, phát triển thông qua các môn học 12 và hoạt động giáo dục: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo [7].
+ Những NL đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL khoa học, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ, NL thể chất [7]. Năng lực cần phát triển trong môn Toán Môn Toán cấp tiểu học nhằm góp phần hình thành và phát triển NL toán học với yêu cầu cần đạt: Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản [8]. Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho HS NL toán học (biểu hiện tập trung nhất của NL tính toán) bao gồm các thành phần cốt lõi sau: NL tư duy, lập luận toán học; NL mô hình hoá toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán[8]. Các phẩm chất cần hình thành và phát triển của HS tiểu học 1.
Khái niệm phẩm chất Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Nguyễn Văn Hùng - Thái Xuân Đệ, 2008): PC là cái làm nên giá trị con người hay vật. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng đã đưa ra khái niệm: PClà những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người. PC của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục, bao gồm những yếu tố đạo đức, niềm tin, tình cảm, hành vi ứng xử, ý thức pháp luật. 13 Như vậy, PC là sự kết hợp của Đạo đức (đạo đức và hành vi đạo đức) - Tư tưởng (tư tưởng và tình cảm) - Lối sống (giao tiếp và ứng xử).
NL cùng với PC tạo nên nhân cách con người. phẩm chất cần hình thành và phát triển ở học sinh Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT hướng dẫn ĐG sự hình thành và phát triển PC của HS gồm: Chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương [6]. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với mục tiêu hình thành và phát triển cho HS những PC chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm [7]. Mối quan hệ giữa dạy học phát triển NL&PC với phát triển nhân cách - Khi nói nhân cách của con người, các nhà khoa học tâm lí, giáo dục đưa ra các cấu trúc với những thành phần khác nhau: + Cấu trúc 2 thành phần: Đức, tài.
+ Cấu trúc 3 thành phần: Ý thức, tiềm thức, vô thức. + Cấu trúc 4 thành phần: Nguồn gốc sinh học - đặc điểm quá trình tâm lí - vốn kinh nghiệm - xu hướng nhân cách. Cấu trúc 2 thành phần của các nhà tâm lí học Việt Nam, được nghiên cứu và vận dụng rộng rãi nhất là trong công tác giáo dục, coi cấu trúc nhân cách gồm hai mặt cơ bản NL&PC (đức và tài). Trong đó NL bao gồm 4 nội dung cơ bản: NL xã hội hóa, NL chủ thể hóa, NL hành động và NL giao tiếp; PC bao gồm: PC xã hội, PC cá nhân, PC ý chí và PC ứng xử.
Như vậy, NL&PC là hai mặt thống nhất của nhân cách (đức, tài). Nếu con người có đức mà không có tài và ngược lại thì nhân cách chưa hoàn chỉnh và chúng ta cũng khó phân biệt được giữa đức và tài trong một nhân cách hoàn chỉnh vì đức và tài hòa quyện nhau thành một chỉnh thể thống nhất. - Dạy học phát triển NL&PC với phát triển nhân cách được thể hiện trong mối quan hệ như sau: 14 + Là hai thành phần cơ bản của nhân cách. + Chỉnh thể thống nhất giữa hai mặt NL&PC chính là nhân cách.
+ Dạy học phát triển NL&PC là phương pháp để tích tụ dần dần để chuyển hóa các yếu tố của PC, NL và để góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách HS. Dạy học phát triển NL&PC vừa là phương pháp, vừa là nội dung, vừa mục tiêu giáo dục.Vì vậy, dạy học phát triển NL&PC có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách vì hướng người học đi vào hoạt động cá nhân, mà các hoạt động có vai trò quyết định đối với hình thành nhân cách. Do đó, vấn đề đặt ra là HS thực hiện các hoạt động như thế nào để hình thành và phát triển nhân cách bản thân. Dạy học phát triển NL&PC người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS.
Dạy học phát triển PC&NL người học có yêu cầu, mức độ cao hơn, khó hơn; người dạy phải có PC&NL giảng dạy cao hơn so với trước. Dạy học phát triển NL&PC sẽ làm cho việc dạy của GV, việc học của HS được tiếp cận gần hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người. Cơ sở thực tiễn 1. Mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học 1.
Mục tiêu chung Giúp HS đạt các mục tiêu chủ yếu sau: - Hình thành và phát triển NL toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hoá toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Góp phần hình thành và phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học. 15 - Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, thiết yếu, cơ bản; phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp môn Toán và các môn học khác; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng vào thực tiễn. - Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành nghề liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ NL tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.