Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các khu dân cư cùng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Tài nguyên đất có tính chất cố định về vị trí và giới hạn về mặt diện tích, không thể tự tái tạo. Dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế, đô thị hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và xây dựng hạ tầng ngày càng tăng cao, dẫn đến sự xuất hiện của các tranh chấp, lấn chiếm và hiện tượng sử dụng đất sai mục đích. Để nâng cao hiệu lực quản lý, khai thác bền vững quỹ đất và hạn chế các vi phạm, việc thường xuyên rà soát, đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014" do sinh viên Phan Lệ Thảo thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quý Ly. Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại xã Vân Tùng – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Vân Tùng theo các nội dung quy định của Luật Đất đai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 của xã Vân Tùng theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
    2. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Vân Tùng giai đoạn 2012 đến 2014.
    3. Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu, tài liệu, hồ sơ địa chính liên quan đến công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Vân Tùng và các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Trung ương và tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (diện tích tự nhiên 5.110,00 ha).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2012 - 2014.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài: Thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn và UBND xã Vân Tùng từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước chuyên ngành Quản lý đất đai, dựa trên khung pháp lý chuyên ngành và hệ thống dữ liệu hành chính địa phương.

Khung lý luận và cơ sở pháp lý:

  • Khái niệm và bản chất: Quản lý nhà nước về đất đai được định nghĩa là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng và điều tiết các nguồn lợi từ đất. Hoạt động quản lý tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản: nắm chắc tình hình đất đai; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; thanh tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Đề tài xây dựng trên căn cứ Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1988 (7 nội dung), Luật Đất đai 1993 (7 nội dung), Luật Đất đai 2003 (13 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 16), Luật Đất đai 2013 (15 nội dung tại Điều 20), Luật Bảo vệ môi trường 2005, Luật Kinh doanh bất động sản 2006, Luật Khoáng sản 2010, Luật Nhà ở 2011.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bắc Kạn: Quyết định số 2388/2011/QĐ-UBND (bảng giá đất 2012), Quyết định số 2222/2012/QĐ-UBND (bảng giá đất 2013), Quyết định số 2345/2013/QĐ-UBND (bảng giá đất 2014), Quyết định số 662/QĐ-UBND (hội đồng định giá tài sản trên đất thu hồi), Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND (thông qua quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 của tỉnh), Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND (lệ phí cấp GCNQSDĐ và trích lục bản đồ địa chính), Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND (phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất).
  • Bộ công cụ quản lý: Tác giả hệ thống hóa ba công cụ quản lý nhà nước chính gồm công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Nghiên cứu các luật, nghị định, thông tư và quyết định của các cấp chính quyền để nắm vững 13 nội dung quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2003.
  • Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập số liệu thứ cấp, báo cáo hiện trạng kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý tài nguyên từ UBND xã Vân Tùng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng các bảng biểu thống kê, so sánh biến động diện tích qua các năm, phân tích cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng và đối chiếu giữa kế hoạch sử dụng đất với kết quả triển khai thực tế.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính dạng số (hệ VN-2000), bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất của xã Vân Tùng qua các thời kỳ; các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Vân Tùng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính, thể hiện trình tự nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến kết quả khảo sát thực tế và các giải pháp đề xuất.

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngân Sơn và yêu cầu cấp bách phải đưa công tác quản lý đất đai vào nền nếp; xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan tài liệu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích các chức năng, mục đích, nguyên tắc quản lý và tiến trình phát triển của hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam qua các thời kỳ (Luật 1988, 1993, 2003 và những điểm đổi mới cốt lõi của Luật 2013). Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn quốc (tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cả nước đạt 94,8% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Bắc Kạn (hoàn thành quy hoạch cấp huyện tại 8/8 đơn vị, cấp xã tại 122/122 đơn vị; triển khai ứng dụng phần mềm TMV.LIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ tháng 6/2012).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung này xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (2012-2014); xác lập 4 nội dung nghiên cứu chính gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vân Tùng; (2) Hiện trạng sử dụng đất năm 2014; (3) Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 13 nội dung quy định tại Luật Đất đai 2003; (4) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Đi kèm là các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực nghiệm và kết quả điều tra tại địa bàn xã Vân Tùng:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Vân Tùng có tọa độ 22º25’56” B và 105º59’27” Đ, diện tích tự nhiên 5.110,00 ha, dân số năm 2013 là 3.415 người (873 hộ) với 6 dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Hoa, Mông, Kinh. Địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ dốc lớn (>25º chiếm đa số), đất canh tác nông nghiệp hẹp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm 21ºC (tối thấp 2ºC), lượng mưa 1.248,2 mm, xuất hiện mưa đá 1-3 lần/năm. Thủy văn chủ yếu dựa vào suối Vân Tùng và các nhánh suối nhỏ. Về kinh tế, sản lượng lương thực năm 2013 đạt 1.376 tấn; bình quân lương thực đầu người 462 kg/năm; diện tích gieo cấy lúa 158 ha (1 vụ/năm, năng suất 4,8 tấn/ha). Toàn xã có 209 hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ (chiếm 21,5% số hộ). Tuyến Quốc lộ 3 chạy qua xã dài 11,8 km, tạo trục giao thương huyết mạch.

2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Tùng đến ngày 01/01/2014: Số liệu thống kê hiện trạng đất đai được tổng hợp chi tiết trong Bảng 4.1:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.328,15 65,13
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 351,14 6,88
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 313,14 6,14
- Đất trồng lúa LUA 156,24 3,07
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 156,24 3,07
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 37,22 0,74
2 Đất lâm nghiệp LNP 2.971,16 58,14
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1.633,97 31,97
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 1.338,03 26,19
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,43 0,03
4 Đất nông nghiệp khác NKH 4,08 0,08
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 985,29 19,28
1 Đất ở tại nông thôn ONT 27,53 0,54
2 Đất chuyên dùng CDG 881,25 17,25
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 4,08 0,08
2.2 Đất quốc phòng CQP 771,30 15,09
2.3 Đất an ninh CAN 0,02 0,00
2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 10,20 0,20
2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 85,67 1,68
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,40 0,05
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,05 0,04
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 74,45 1,46
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 795,57 15,57
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3,20 0,06
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 675,22 13,21
3 Núi đá không có rừng cây NCS 120,35 2,36
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 5.110,00 100,00

3. Đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Khóa luận rà soát cụ thể từng nội dung theo Luật Đất đai 2003:

  • Công tác ban hành văn bản: Giai đoạn 2012-2014, UBND huyện Ngân Sơn và xã ban hành 10 văn bản điều hành trọng tâm liên quan đến đấu giá đất ở khu dân cư Quốc lộ 3 - Lâm trường, xử lý vi phạm hủy hoại đất và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất (Bảng 4.2).
  • Xác định địa giới hành chính: Thực hiện Chỉ thị 364/CT-TTg, xã lưu trữ 02 tờ bản đồ địa giới hành chính (tỷ lệ 1/50.000 và 1/25.000) cùng 01 bản mô tả đường địa giới và mốc giới; không xảy ra tranh chấp địa giới hành chính (Bảng 4.3).
  • Công tác đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ kỹ thuật: Hệ thống tài liệu đo đạc được chuẩn hóa bằng công nghệ số năm 2010 (Bảng 4.4):
STT Tên loại bản đồ / tài liệu Tỷ lệ Số lượng Năm lập Hiện trạng chất lượng
1 Bản đồ địa chính 1/1.000 109 tờ 2010 Tốt (dạng số trên máy tính)
2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1/10.000 02 tờ 2000, 2010 Tốt
3 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1/10.000 & 1/2.000 07 tờ 2000, 2010 Tốt
4 Bản đồ giao đất lâm nghiệp 1/10.000 02 tờ 2010 Tốt
5 Sơ đồ mốc giới địa giới hành chính - 01 bản 2010 Tốt
6 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất - 04 quyển 2010 Tốt
  • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Xã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015 tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 14/01/2013. Đến năm 2020, quy hoạch xác định chuyển 515,41 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, nâng diện tích đất nông nghiệp lên 3.732,56 ha (tăng 402 ha so với năm 2011), diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 1.097,29 ha (tăng 113 ha), giảm quỹ đất chưa sử dụng xuống còn 280,15 ha (Bảng 4.5).
  • Các nội dung về giao đất, đăng ký cấp GCNQSDĐ, biến động, tài chính và thanh tra: Khóa luận phản ánh tiến độ hoàn thành cấp GCNQSDĐ đất nông - lâm nghiệp, công tác thu ngân sách từ tiền giao đất và đấu giá quyền sử dụng đất dọc Quốc lộ 3; đồng thời ghi nhận kết quả xử lý vi phạm hành chính về sử dụng đất sai mục đích (như Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 06/09/2014 của UBND xã Vân Tùng).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết những kết quả đạt được trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính số, quản lý quy hoạch và thực hiện các thủ tục hành chính đất đai tại xã Vân Tùng; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn và UBND xã Vân Tùng về tăng cường thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý và nâng cao chuyên môn cho cán bộ địa chính xã.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh số liệu định lượng chuẩn xác về cơ cấu hiện trạng quỹ đất xã Vân Tùng đến ngày 01/01/2014: Tổng diện tích 5.110,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 65,13% (chủ yếu là đất lâm nghiệp 2.971,16 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 19,28% (trong đó đất quốc phòng chiếm tỷ lệ đặc thù lớn với 771,30 ha); quỹ đất chưa sử dụng còn tương đối rộng với 795,57 ha (15,57%), chủ yếu là đất đồi núi (675,22 ha) và núi đá không có rừng cây (120,35 ha).
  • Thống kê toàn diện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu bản đồ: Xã đã số hóa hoàn toàn 109 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 lập năm 2010, 04 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất, 02 tờ bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg, đảm bảo không có tranh chấp về ranh giới hành chính với các xã lân cận.
  • Đánh giá tính khả thi của quy hoạch đất đai đến năm 2020: Đề tài phân tích rõ phương án chuyển hóa 515,41 ha đất chưa sử dụng đưa vào mục đích nông nghiệp và xây dựng hạ tầng, làm rõ sự phù hợp giữa kế hoạch sử dụng đất hàng năm với nhu cầu phát triển đô thị hóa dọc tuyến Quốc lộ 3.
  • Chỉ ra các tồn tại trong quản lý: Tiến độ cấp GCNQSDĐ ở tại nông thôn còn chậm hơn so với đất nông nghiệp; tình trạng tự ý thay đổi hiện trạng đất, san lấp và sử dụng đất sai mục đích vẫn diễn ra, thể hiện qua việc chính quyền địa phương phải ban hành các quyết định xử phạt hành chính và công văn chấn chỉnh vào năm 2012 và 2014.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai (đặc biệt là các quy định mới của Luật Đất đai 2013) để nâng cao nhận thức pháp luật của người dân địa phương, hạn chế tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số, tích cực cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hệ thống bản đồ số và phần mềm quản lý (TMV.LIS).
  • Đẩy mạnh công tác đo đạc, xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ ở nông thôn nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc tồn đọng; tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính xã với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong công tác thẩm định hồ sơ.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông Quốc lộ 3 và đất lâm nghiệp.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã thông qua các lớp bồi dưỡng định kỳ về quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã tổng hợp, hệ thống hóa một cách chi tiết toàn bộ cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của xã Vân Tùng theo chuẩn 13 nội dung của Luật Đất đai 2003 ngay trước thời điểm chuyển giao sang thi hành Luật Đất đai 2013. Nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị phản ánh trực tiếp năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn miền núi đóng vai trò trung tâm huyện lỵ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong giai đoạn 2012 - 2014 tại một đơn vị hành chính cấp xã miền núi, chưa thực hiện so sánh đối chứng liên xã trong cùng tiểu vùng huyện Ngân Sơn.
  • Do thời điểm kết thúc đợt thực tập là tháng 11/2014, một số số liệu thống kê biến động đất đai và ngân sách đất đai trong 6 tháng cuối năm 2014 chưa được tổng kết trọn vẹn tại thời điểm hoàn thành báo cáo.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thu thập tài liệu hành chính thứ cấp và dữ liệu có sẵn của cơ quan quản lý, chưa triển khai các đợt khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi quy mô lớn đối với các hộ gia đình để đánh giá mức độ hài lòng về thủ tục hành chính đất đai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá việc chuyển đổi và triển khai thi hành Luật Đất đai 2013 tại địa phương theo 15 nội dung quản lý nhà nước mới quy định tại Điều 20 Luật Đất đai 2013.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả vận hành và tích hợp phần mềm TMV.LIS trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất giữa cấp huyện và cấp xã tại tỉnh Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp xã, kỹ thuật xử lý số liệu kiểm kê - quy hoạch và phân tích hệ thống bản đồ địa chính.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã Vân Tùng và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn sử dụng làm tài liệu tra cứu hiện trạng số liệu đất đai mốc 2014, phục vụ công tác đối chiếu khi lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và tổng kết kỳ quy hoạch.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp có định hướng nghiên cứu về quản lý tài nguyên đất ở khu vực miền núi Đông Bắc có điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt và phân bố dân tộc tương đồng.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng số liệu thống kê hiện trạng đất đai năm 2014 (Bảng 4.1), bảng tổng hợp hồ sơ bản đồ địa chính số lập năm 2010 (Bảng 4.4) và phương pháp đánh giá biến động đất đai trong quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 của xã Vân Tùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo khung pháp lý nào?
Khóa luận căn cứ vào 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 6 và Điều 16 Luật Đất đai 2003, đồng thời đối chiếu, phân tích các điểm mới trong 15 nội dung quản lý theo Điều 20 Luật Đất đai 2013.

2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Vân Tùng đến ngày 01/01/2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Xã Vân Tùng có tổng diện tích tự nhiên là 5.110,00 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 65,13% (3.328,15 ha), chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm tới 2.971,16 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 19,28% (985,29 ha), với tỷ lệ đất quốc phòng cao đặc thù (771,30 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn lớn, chiếm 15,57% (795,57 ha), chủ yếu là đất đồi núi dốc và núi đá không có rừng.

3. Tình trạng hồ sơ, bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý của xã Vân Tùng đến năm 2014 ra sao?
Hệ thống bản đồ địa chính của xã đã được hiện đại hóa và số hóa hoàn toàn vào năm 2010 với 109 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 có chất lượng tốt, được lưu trữ và quản lý trực tiếp trên máy tính. Ngoài ra xã còn quản lý 02 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000, 07 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất (tỷ lệ 1/10.000 và 1/2.000), 02 tờ bản đồ giao đất lâm nghiệp và 04 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

4. Mục tiêu chuyển đổi cơ cấu đất đai của xã Vân Tùng trong kỳ quy hoạch 2011-2020 là gì?
Theo phương án quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 14/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn, mục tiêu trọng tâm là khai thác 515,41 ha đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng, nâng diện tích đất nông nghiệp lên 3.732,56 ha (tăng 402 ha so với năm 2011), tăng diện tích đất phi nông nghiệp lên 1.097,29 ha (tăng 113 ha) và giảm quỹ đất chưa sử dụng xuống còn 280,15 ha (chiếm 5,48% diện tích tự nhiên).

5. Địa bàn xã Vân Tùng có những thuận lợi và thách thức tự nhiên nào tác động đến việc sử dụng đất?
Thuận lợi cơ bản là diện tích tự nhiên lớn, có trục Quốc lộ 3 chạy qua dài 11,8 km tạo điều kiện lưu thông hàng hóa, diện tích rừng lớn che phủ tốt. Tuy nhiên, thách thức rất lớn do địa hình miền núi bị chia cắt mạnh, núi đá xen kẽ hẻm núi, diện tích đất canh tác bằng phẳng nhỏ hẹp (độ dốc dưới 25º chiếm tỷ lệ thấp); lượng mưa tập trung vào các tháng 5-8 kết hợp địa hình dốc dễ gây lũ quét, sạt lở và xói mòn đất, gây cản trở lớn cho đầu tư cơ sở hạ tầng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Lệ Thảo là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai có cấu trúc chặt chẽ, phương pháp tiếp cận chuẩn mực và số liệu điều tra phong phú, phản ánh khách quan hiện trạng quản lý đất đai tại xã Vân Tùng giai đoạn 2012-2014. Tác giả đã hoàn thành việc rà soát thực tế theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003, làm rõ hiện trạng sử dụng 5.110,00 ha đất tự nhiên cùng hệ thống 109 tờ bản đồ địa chính số lập năm 2010. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn cơ sở, có giá trị đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013.