Giới thiệu dự án

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và đẩy mạnh đô thị hóa tại Việt Nam, đất đai đóng vai trò là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là nguồn vốn đầu tư công quan trọng cho phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội. Theo thống kê tài chính công giai đoạn 2010 - 2015, các khoản thu từ đất đóng góp từ 35% đến 40% trong tổng thu ngân sách nhà nước tại các đô thị loại III và loại II, trong đó phương thức đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ) là giải pháp trọng tâm để tối ưu hóa nguồn thu, công khai hóa thị trường bất động sản và hạn chế tình trạng tiêu cực, thất thoát tài sản công.

Tại thành phố Yên Bái – đô thị cửa ngõ vùng Tây Bắc với tổng diện tích tự nhiên 10.674,19 ha, việc chuyển đổi mô hình từ giao đất hành chính sang đấu giá công khai theo Luật Đất đai 2003 đối mặt với nhiều thách thức đặc thù: địa hình đồi bát úp chia cắt phức tạp, chi phí san tạo mặt bằng lớn, hệ số sinh lợi đất đai biến động mạnh và hệ thống hồ sơ địa chính chưa được số hóa đồng bộ. Đề tài "Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại thành phố Yên Bái giai đoạn 2011 - 2013" do sinh viên Nguyễn Kim Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thành Nam (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã giải quyết trọn vẹn bài toán phân tích thực chứng hiệu quả tài chính và cơ chế vận hành đấu giá đất đô thị miền núi.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU DỰ ÁN                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai     |
| 2. Phân tích thực chứng kết quả đấu giá QSDĐ 2011-2013 (Hồ sơ, Giá sàn, Giá trúng)|
| 3. Xây dựng hệ chỉ số chênh lệch giá (MCL) và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội  |
| 4. Xác định điểm nghẽn kỹ thuật và đề xuất mô hình tối ưu hóa quy trình đấu giá   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích không gian, khai thác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ 17 xã/phường trên địa bàn thành phố Yên Bái, tập trung vào các điểm nóng phát triển đô thị như phường Đồng Tâm, phường Yên Thịnh, phường Hồng Hà và xã Tân Thịnh. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2011 – 2013, làm tiền đề thực tiễn cho việc hoàn thiện chính sách định giá đất và quy chế đấu giá tài sản công cấp địa phương.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi hoàn thiện quy chế đấu giá QSDĐ, công tác phân bổ đất đai tại địa phương chủ yếu dựa trên hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo khung giá nhà nước quy định hoặc chỉ định thầu dự án. Bảng so sánh dưới đây làm rõ các đặc trưng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế giữa các phương thức:

Tiêu chí phân tích Giao đất định giá hành chính Đấu thầu dự án có sử dụng đất Đấu giá quyền sử dụng đất
Căn cứ pháp lý Luật Đất đai 1993, Nghị định 87/CP Luật Đất đai 2003 (Điều 58) Quyết định 216/2005/QĐ-TTg, NĐ 05/2005/NĐ-CP
Cơ chế xác định giá Khung giá đất chuẩn x Hệ số điều chỉnh K (0,25 - 2,7) Thỏa thuận theo tổng mức đầu tư dự án Xác định giá sàn tối thiểu + Cạnh tranh bỏ phiếu kín
Tính minh bạch Thấp, dễ phát sinh cơ chế xin - cho Trung bình, phụ thuộc tiêu chí chấm thầu Rất cao, công khai thông tin tối thiểu 3 lần
Tỷ lệ tăng thu ngân sách 0% (Thu đúng barem quy định) Biến động từ 5% - 15% so với dự toán Đạt từ 27% đến 80% so với giá sàn khởi điểm
Thời gian cấp GCNQSDĐ Kéo dài từ 30 - 60 ngày Phụ thuộc tiến độ thi công hạ tầng Hoàn tất trong 10 - 15 ngày làm việc

Qua khảo sát hiện trạng tại thành phố Yên Bái, hệ thống quản lý đất đai tồn tại các rào cản kỹ thuật:

  • Dữ liệu bản đồ địa chính: Lập từ giai đoạn 1995 - 1998 với 554 mảnh bản đồ nhưng chưa được chỉnh lý định kỳ, dẫn đến sai lệch ranh giới khi cắm mốc thực địa.
  • Phân bố thổ nhưỡng và địa hình: Nhóm đất đỏ Ferralsols chiếm đến 88,55% (9.456,87 ha), địa hình dốc khiến chi phí giải phóng mặt bằng (GPMB) và suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật (san nền, kè chống sạt lở) chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá sàn.
  • Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
    • Must have: Công thức xác định giá sàn chuẩn xác tích hợp chi phí đầu tư; quy trình đấu giá 2 vòng minh bạch; hệ thống thu nộp bảo đảm 15% tiền đặt cọc.
    • Should have: Giảm thời gian luân chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) xuống dưới 15 ngày; đa dạng hóa phương thức thông báo (tối thiểu 3 kỳ phát sóng).
    • Could have: Cơ sở dữ liệu GIS quản lý vị trí thửa đất đấu giá trực tuyến.
    • Won't have: Đấu giá trực tuyến thời gian thực (chưa khả thi do hạn chế hạ tầng công nghệ giai đoạn 2011 - 2013).

Thiết kế hệ thống quy trình quản trị đấu giá

Quy trình tổ chức đấu giá QSDĐ tạo quỹ đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật được chuẩn hóa thành chuỗi logic 7 bước nghiệp vụ nghiêm ngặt:

graph TD
    A[Bước 1: Thành lập Hội đồng đấu giá QSDĐ] --> B[Bước 2: Xây dựng & Thẩm định Giá sàn tối thiểu]
    B --> C[Bước 3: Công bố công khai thông tin lô đất tối thiểu 3 lần]
    C --> D[Bước 4: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ & Thu 15% tiền đặt cọc trong 30 ngày]
    D --> E[Bước 5: Tổ chức phiên đấu giá bỏ phiếu kín 2 vòng]
    E --> F[Bước 6: UBND Thành phố phê duyệt kết quả trúng đấu giá]
    F --> G[Bước 7: Thu tiền 70% trong 15 ngày + 30% khi bàn giao & Cấp GCNQSDĐ]

Technology Stack và cơ sở pháp lý định chuẩn:

  • Cơ sở pháp lý nền tảng: Luật Đất đai 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 05/2005/NĐ-CP; Thông tư số 114/2004/TT-BTC; Thông tư số 96/2006/TT-BTC; Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hệ thống dữ liệu quản lý: Microsoft Excel 2013 cho xử lý thống kê định lượng; Hệ thống hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện/thành phố.

Mô hình cấu trúc thực thể dữ liệu quản trị phiên đấu giá (Data Schema):

Entity: THUA_DAT_DAU_GIA

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu tích hợp 4 phương pháp chuyên ngành quản lý đất đai và định giá tài sản:

  1. Phương pháp so sánh trực tiếp: Thu thập giá trị chuyển nhượng thực tế của các thửa đất tương đồng lân cận để xác định mức giá phổ biến trên thị trường.
  2. Phương pháp thặng dư & Phương pháp chi phí: Phân tích giá trị phát triển giả định trừ đi chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng.
  3. Phương pháp thống kê phân tích đa biến: Đánh giá tương quan giữa vị trí địa lý, mật độ giao thông, chiều rộng mặt tiền với mức chênh lệch giá trúng ($MCL$).
  4. Phương pháp điều tra tham vấn xã hội học: Phát phiếu điều tra chuyên gia tại Phòng TN&MT, Trung tâm Phát triển Quỹ đất và người dân tham gia đấu giá nhằm đánh giá mức độ hài lòng về tính minh bạch.

Implementation và kết quả

Development Process & Tính toán thuật toán chỉ số

Quy trình xác định giá sàn và đo lường hiệu quả tăng trưởng giá được lượng hóa qua các công thức toán kinh tế:

1. Công thức tính Giá sàn tối thiểu ($G_{\text{sàn}}$): $$G_{\text{sàn}} = C_{\text{GPMB}} + S_{\text{CSHT}} + G_{\text{NN}}$$ Trong đó:

  • $C_{\text{GPMB}}$: Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tính trên $1,\text{m}^2$.
  • $S_{\text{CSHT}}$: Suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (san nền, đường giao thông, cấp thoát nước, điện chiếu sáng) trên $1,\text{m}^2$.
  • $G_{\text{NN}}$: Tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh Yên Bái ban hành cho $1,\text{m}^2$.

2. Hệ chỉ số chênh lệch giá trúng đấu giá ($MCL$):

  • Chỉ số chênh lệch giá cao nhất ($MCL_1$): $$MCL_1 = \frac{G_{\text{trúng max}}}{G_{\text{sàn}}}$$
  • Chỉ số chênh lệch giá thấp nhất ($MCL_2$): $$MCL_2 = \frac{G_{\text{trúng min}}}{G_{\text{sàn}}}$$
  • Chỉ số chênh lệch giá trung bình ($MCL_3$): $$MCL_3 = \frac{G_{\text{trúng tb}}}{G_{\text{sàn}}}$$

Mã nguồn Python mô phỏng giải thuật tính toán và phát hiện bất thường trong phiên đấu giá:

def calculate_auction_metrics(plots_data):
    """
    plots_data: List of dicts with keys: 
    'plot_id', 'floor_price', 'bids', 'area'
    """
    results = []
    for plot in plots_data:
        floor = plot['floor_price']
        valid_bids = [b for b in plot['bids'] if b >= floor]
        
        if not valid_bids:
            continue
            
        winning_bid = max(valid_bids)
        min_bid = min(valid_bids)
        avg_bid = sum(valid_bids) / len(valid_bids)
        
        mcl1 = round(winning_bid / floor, 2)
        mcl2 = round(min_bid / floor, 2)
        mcl3 = round(avg_bid / floor, 2)
        
        revenue_gain = (winning_bid - floor) * plot['area']
        
        results.append({
            'plot_id': plot['plot_id'],
            'winning_bid': winning_bid,
            'mcl1_max': mcl1,
            'mcl2_min': mcl2,
            'mcl3_avg': mcl3,
            'revenue_gain_vnd': revenue_gain,
            'competitiveness': len(valid_bids)
        })
    return results

Testing và thực nghiệm kết quả

Trong giai đoạn 2011 – 2013, thành phố Yên Bái đã triển khai đấu giá đất trên 7 địa bàn trọng điểm. Dữ liệu thực nghiệm thu được qua các năm chứng minh sự gia tăng liên tục về quy mô diện tích và giá trị thặng dư:

Năm Dự án / Địa bàn trọng điểm Số lô đưa ra Diện tích đấu giá ($m^2$) Mức giá sàn ($10^3$ đ/$m^2$) Mức giá trúng TB ($10^3$ đ/$m^2$) $MCL_3$ (Lần) Tỷ lệ cạnh tranh (Người/Lô)
2011 Xã Tân Thịnh 26 3.518,50 3.500 4.501,10 1,28 7,50
2011 Phường Yên Thịnh 24 4.100,00 3.000 4.500,00 1,50 5,20
2011 Phường Đồng Tâm (Tổ 01) 46 4.033,90 2.800 3.567,60 1,27 4,00
2012 Xã Tân Thịnh 6 780,00 3.450 4.650,00 1,35 6,10
2012 Phường Yên Thịnh 17 2.450,00 3.700 5.200,00 1,41 5,80
2012 Phường Hồng Hà (Tổ 12) 5 650,00 10.500 14.800,00 1,41 8,40
2013 Phường Nguyễn Thái Học 10 1.593,40 10.000 16.200,00 1,62 9,10
2013 Phường Nguyễn Phúc 51 5.582,40 1.000 1.580,00 1,58 4,60
2013 Phường Hồng Hà 92 10.369,30 3.200 4.950,00 1,55 6,30

Kết quả đạt được

  1. Về kinh tế: Tổng thu ngân sách từ đấu giá đất luôn duy trì mức đóng góp từ 35% - 40% trong cơ cấu thu ngân sách địa phương. Mức chênh lệch giá trúng đấu giá bình quân toàn thành phố đạt từ 1,27 đến 1,62 lần so với giá sàn, tại các trục đường thương mại (phường Nguyễn Thái Học, Hồng Hà) giá trúng cao nhất ($MCL_1$) đạt 1,80 lần.
  2. Về quản trị hành chính: Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến cấp GCNQSDĐ sau trúng đấu giá đạt 95% - 97% đúng hạn; cấp thành công 15.781 giấy chứng nhận (11.570 GCN đô thị và 4.211 GCN nông thôn).
  3. Về quy hoạch và hạ tầng: Đã chuyển hóa 100% diện tích đất đấu giá thành các khu dân cư hoàn thiện về đường giao thông thảm nhựa, mạng lưới cấp điện 0,4kV và hệ thống thoát nước kiên cố, nâng tỷ lệ dân số dùng nước sạch lên 100%.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới kỹ thuật và phương pháp luận

  • Hệ thống hóa chỉ số $MCL$ đa cấp độ ($MCL_1, MCL_2, MCL_3$): Lần đầu tiên đưa vào áp dụng hệ chỉ số phân tích biến động giá thực nghiệm tại đô thị miền núi, giúp các nhà quản lý nhận diện chính xác biên độ dao động thị trường thay vì chỉ đánh giá tổng thu danh nghĩa.
  • Tích hợp chi phí hạ tầng thực tế vào giá sàn: Khắc phục triệt để nhược điểm của phương pháp định giá áp đặt theo barem hành chính, đảm bảo thu hồi toàn bộ suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật và chi phí GPMB.

So sánh với các mô hình quản lý hiện hành

Tiêu chí Mô hình Hà Nội (QĐ 66/2003/QĐ-UB) Mô hình TP. Hồ Chí Minh Mô hình Thành phố Yên Bái
Quy trình chuẩn hóa 4 bước (khống chế 32 - 40 ngày/bước) Phân cấp mạnh cho các quận/huyện 7 bước tích hợp liên ngành
Cơ chế tiền đặt trước 5% - 10% giá khởi điểm 10% - 15% giá khởi điểm Cố định 15% giá khởi điểm
Thời hạn thanh toán 30 ngày nộp 100% 15 - 30 ngày theo tiến độ 15 ngày nộp 70%, 30% khi giao đất
Tính phù hợp địa hình Đô thị đồng bằng quy mô lớn Đô thị dịch vụ tài chính Đô thị miền núi địa hình dốc chia cắt

Đóng góp cho ngành quản lý đất đai

  • Thiết lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về mối quan hệ giữa hệ số sinh lợi đất đai và mức độ đầu tư hạ tầng tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái ban hành bảng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm sát với giá thị trường.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use Cases)

[Ủy ban Nhân dân Thành phố]
  • Kịch bản 1: Phát triển khu dân cư mới xã Tân Thịnh: Ứng dụng mô hình phân lô diện tích tiêu chuẩn $82,68,\text{m}^2 - 157,09,\text{m}^2$, giải quyết nhu cầu nhà ở cho 100% hộ dân tái định cư và giãn dân nội đô.
  • Kịch bản 2: Tái thiết chỉnh trang đô thị phường Đồng Tâm và Hồng Hà: Đấu giá các quỹ đất xen kẹt, tạo nguồn thu trực tiếp tái đầu tư nâng cấp hệ thống cống hộp chống ngập và đường gom đô thị.

Hiệu quả tài chính và Lộ trình nhân rộng

  • Hiệu quả đầu tư (ROI): Tỷ suất sinh lời của quỹ đất sau khi đầu tư hạ tầng đạt 128% - 162% so với tổng mức đầu tư ban đầu, tạo dòng vốn xoay vòng phát triển hạ tầng đô thị liên tục.
  • Lộ trình triển khai: Mở rộng áp dụng quy trình 7 bước và công thức tính giá sàn cho 8 huyện/thị còn lại của tỉnh Yên Bái (Văn Chấn, Lục Yên, Trấn Yên, Nghĩa Lộ...).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện hữu

  • Sai lệch hồ sơ địa chính gốc: Bản đồ địa chính số hóa chưa đồng bộ (dữ liệu đo đạc 1995-1998 có độ sai lệch tọa độ từ $0,2,\text{m} - 0,5,\text{m}$ tại các vùng đồi dốc), gây khó khăn cho công tác bàn giao mốc giới ngoài thực địa.
  • Phương thức tổ chức truyền thống: Phiên đấu giá trực tiếp bằng giấy tiềm ẩn nguy cơ bắt tay ngầm hoặc thông đồng dìm giá nếu số lượng người tham gia dưới 3 người/lô.
  • Chưa đa dạng hóa mục đích sử dụng đất: 95% diện tích đưa ra đấu giá là đất ở đô thị và nông thôn, chưa khai thác mạnh quỹ đất thương mại dịch vụ quy mô lớn.

Hướng phát triển và mở rộng

  1. Ứng dụng GIS và Hệ thống thông tin đất đai (LIS): Xây dựng cổng thông tin quy hoạch và giá đất tích hợp bản đồ số WebGIS, cho phép nhà đầu tư tra cứu thông tin thửa đất, quy hoạch xây dựng và lịch sử giá trúng đấu giá trực tuyến.
  2. Chuyển đổi số phiên đấu giá: Xây dựng phần mềm đấu giá quyền sử dụng đất trực tuyến (e-Auction Platform) với thuật toán mã hóa phiếu trả giá, tự động kiểm soát bước giá (1%) và bảo đảm an toàn dữ liệu tuyệt đối.
  3. Mô hình định giá tự động (AVM): Áp dụng thuật toán hồi quy đa biến và trí tuệ nhân tạo để tính toán giá khởi điểm dựa trên dữ liệu giao dịch thị trường theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                    |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên     | Nguồn tài liệu học thuật thực chứng chuẩn mực về quản lý|
|                          | đất đai, kinh tế đất và định giá bất động sản.          |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ quan Quản lý Nhà nước | Khung quy trình chuẩn hóa 7 bước, giảm 50% thời gian    |
|                          | luân chuyển hồ sơ cấp GCNQSDĐ, tối ưu hóa thu ngân sách.|
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp & Nhà đầu tư| Tiếp cận quỹ đất sạch, pháp lý minh bạch, cơ sở hạ tầng |
|                          | kỹ thuật đồng bộ, giảm thiểu rủi ro tranh chấp.        |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu chính sách| Dữ liệu chuỗi thời gian định lượng về biên độ giá đất   |
|                          | đô thị miền núi giai đoạn chuyển đổi kinh tế.          |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết về mặt kỹ thuật và pháp lý để đưa thửa đất ra đấu giá là gì?

Thửa đất phải có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, đã hoàn thành 100% công tác giải phóng mặt bằng sạch, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cơ bản (đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, cấp điện) và có quyết định phê duyệt giá sàn của cấp có thẩm quyền.

2. Tiền đặt trước (tiền cọc) khi đăng ký tham gia đấu giá được quy định như thế nào?

Theo quy chế, người tham gia đấu giá phải nộp khoản tiền đặt trước cố định tương đương 15% giá khởi điểm của thửa đất đăng ký. Khoản tiền này sẽ được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính nếu trúng đấu giá, hoặc bị sung công quỹ nếu người tham gia bỏ cuộc không có lý do chính đáng hoặc vi phạm quy chế.

3. Phương thức xử lý khi người trúng đấu giá từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán?

Nếu trong thời hạn 15 ngày, người trúng đấu giá không nộp đủ 70% tổng giá trị lô đất, kết quả trúng đấu giá sẽ bị hủy bỏ, toàn bộ 15% tiền đặt cọc bị tịch thu nộp ngân sách nhà nước. Quyền sử dụng đất sẽ được xem xét phê duyệt cho người bỏ giá liền kề (nếu đáp ứng đủ điều kiện) hoặc tổ chức đấu giá lại.

4. Suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ảnh hưởng như thế nào đến giá trúng đấu giá?

Thực nghiệm tại Yên Bái chứng minh các khu vực được đầu tư hạ tầng đồng bộ (như trục đường đôi phường Đồng Tâm, Yên Thịnh) có mức chênh lệch giá trúng ($MCL$) cao hơn từ 30% đến 50% so với các khu vực hạ tầng bán kiên cố, đồng thời thu hút số lượng hồ sơ tham gia gấp 1,5 - 2 lần.

5. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá là bao lâu?

Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành 100% nghĩa vụ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước và nộp đủ hồ sơ xin giao đất, cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm bàn giao đất tại thực địa và trao GCNQSDĐ trong thời hạn tối đa 10 đến 15 ngày làm việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Thu đã phác họa toàn diện bức tranh thực tiễn về công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại thành phố Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc xây dựng hệ chỉ số $MCL$ và phân tích định lượng chuỗi số liệu thực tế tại 7 phường/xã trọng điểm, công trình đã chứng minh tính ưu việt của phương thức đấu giá đất trong việc gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương (chiếm 35% - 40%), nâng cao tính minh bạch thị trường bất động sản và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị. Các đề xuất kỹ thuật về chỉnh lý bản đồ địa chính, số hóa cơ sở dữ liệu và tối ưu hóa quy trình xác định giá sàn giữ nguyên giá trị lý luận và thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và người hành nghề trong lĩnh vực quản lý đất đai tại Việt Nam.