Luận văn: Kiến trúc chương trình đảm bảo QoS trong mạng WiMAX

Luận văn thạc sĩ kiến trúc: Đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng WiMAX. Nghiên cứu chuyên sâu về kiến trúc mạng và giải pháp nâng cao hiệu suất.

Trường đại học

Trường Đại học Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ

2011

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: Giới thiệu chung về mô hình WiMAX và chiến lƣợc phân bổ tài nguyên

1.1. Cấu trúc lớp vật lý của hệ thống WiMAX

1.1.1. Cấu trúc symbol OFDM

1.1.2. Lớp MAC trong WiMAX

1.1.2.1. Cấu trúc slot và khung
1.1.2.2. Lập lịch lớp MAC

2. Chƣơng 2: Kỹ thuật đa truy cập

2.1. Phân loại những giao thức đa truy cập

2.2. Giao thức đa truy cập không tranh chấp (lập lịch)

2.3. Giao thức đa truy cập tranh chấp (ngẫu nhiên)

2.3.1. Giao thức ALOHA

2.3.1.1. ALOHA nguyên thủy (Pure ALOHA hay p-ALOHA)
2.3.1.2. ALOHA phân khe (Slotted ALOHA hay s-ALOHA)

2.4. Mô phỏng máy tính

2.4.1. Mô hình hóa hệ thống thông tin gói

2.4.2. Cấu hình mô phỏng cơ bản

2.4.3. Mô phỏng thuật toán ALOHA

2.4.3.1. Chương trình và kết quả mô phỏng thuật toán p-ALOHA
2.4.3.2. Chương trình và kết quả mô phỏng thuật toán s-ALOAH

3. Chƣơng 3: Lôgic mờ và điều khiển tiếp nhận trong WiMAX

3.1. Phép toán trong tập mờ

3.2. Quy tắc mờ

3.3. Điều khiển lôgic mờ

3.4. Mô hình hệ thống WiMAX

3.4.1. Cấp phát tài nguyên trong WiMAX và điều khiển quản lý

3.4.2. Nguồn lưu lượng và ma trận xác suất đến

3.4.3. Sự truyền trong những kênh con

3.4.4. Không gian trạng thái và Ma trận chuyển tiếp

3.4.5. Áp dụng điều khiển lôgic mờ cho điều khiển tiếp nhận

4. Chƣơng 4: Mô hình hệ thống OFDM và vấn đề lập lịch trong WiMAX

4.1. Mô hình hệ thống OFDM

4.2. Lập lịch lựa chọn tần số và phân tập tần số

4.3. Khái niệm khe trong lớp vật lý

4.4. Chỉ thị chất lượng kênh truyền

4.5. Lớp dịch vụ UGS và rtPS

4.6. Cấp phát tần số và thời gian theo yêu cầu QoS

4.7. Điều kiện kênh truyền đồng nhất

4.8. Kết quả cứng

4.9. Thuật toán xấp xỉ đầu vào phụ thuộc cho LP(1)

4.10. Phương pháp thực nghiệm dựa trên luồng tương tranh cực đại

4.11. Cấp phát kênh phối hợp với công suất

4.12. Phân tích thông lượng trong trạng thái SINR cao

4.13. Phân tích thông lượng trong trạng thái SINR thấp

4.14. Mô phỏng thuật toán Heuristic cho cấp phát tài nguyên trong WiMAX

4.14.1. Thuật toán Heuristic

4.14.2. Một số bài toán thường gặp

4.14.3. Mô phỏng cho bài toán lập lịch dùng thuật toán Heuristic

4.14.3.1. Kịch bản và kết quả mô phỏng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH VẼ

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Luận văn Thạc sĩ Tổng quan về QoS WiMAX 50 60 ký tự

Công nghệ WiMAX là một giải pháp hội tụ, cung cấp đa dịch vụ cho nhiều người dùng ở khoảng cách xa, đồng thời cho phép các nhà khai thác dịch vụ hội tụ kỹ thuật trên nền mạng IP. Mặc dù công nghệ 3G đang phát triển mạnh mẽ, việc nghiên cứu WiMAX vẫn có tính thời sự, là mục tiêu phát triển cho công nghệ thế hệ sau (LTE) và là giải pháp kinh tế cho các vùng sâu vùng xa, nơi đầu tư mạng cáp quang cho 3G trở nên không hiệu quả. WiMAX, với sự hỗ trợ đảm bảo QoS hoàn toàn, đáp ứng các dịch vụ chất lượng như Internet tốc độ cao, VoIP, video streaming, game online, và các ứng dụng doanh nghiệp như hội nghị video và giám sát video, mạng riêng ảo bảo mật. Thách thức đối với mạng truy cập không dây băng thông rộng (BWA) là điều phối để cung cấp hỗ trợ QoS đồng thời cho nhiều dịch vụ với các đặc trưng và yêu cầu khác nhau. Luận văn này tập trung vào các cách thức và thuật toán để giải quyết bài toán lập lịch cho người dùng với các yêu cầu QoS khác nhau, đặc biệt tập trung vào ba giai đoạn chính: giải quyết xung đột khi nhiều người dùng cùng truy cập mạng (kỹ thuật đa truy cập), quyết định chấp nhận cuộc gọi của người dùng hay không (điều khiển tiếp nhận), và cấp phát tài nguyên cho người dùng (cấp phát tài nguyên). Tài liệu gốc cho thấy chuẩn IEEE 802.16 còn để ngỏ cho các nhà phát triển dịch vụ lựa chọn những phương pháp này. Bài toán kiến trúc chương trình hay lập lịch cho người dùng với những yêu cầu QoS khác nhau là một bài toán quan trọng, với mục tiêu đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS cho người dùng đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà khai thác mạng.

1.1. Giới thiệu chi tiết về công nghệ WiMAX và ứng dụng

WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là một công nghệ truyền thông không dây băng thông rộng dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.16. Công nghệ này cung cấp kết nối Internet tốc độ cao cho các thiết bị di động và cố định. Ứng dụng của WiMAX rất đa dạng, bao gồm cung cấp dịch vụ Internet ở khu vực nông thôn, hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện như xem video trực tuyến và chơi game, và cung cấp kết nối cho các doanh nghiệp và tổ chức. Theo tài liệu gốc, WiMAX hỗ trợ nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, từ Internet tốc độ cao đến các ứng dụng thời gian thực như VoIP và video conferencing.

1.2. Tầm quan trọng của đảm bảo QoS trong mạng WiMAX

QoS (Quality of Service) là một tập hợp các kỹ thuật và cơ chế được sử dụng để đảm bảo chất lượng của các dịch vụ mạng. Trong mạng WiMAX, đảm bảo QoS là rất quan trọng để cung cấp trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Các ứng dụng như VoIP và video streaming yêu cầu độ trễ thấp và băng thông ổn định, và QoS giúp đảm bảo rằng các yêu cầu này được đáp ứng. Tài liệu gốc nhấn mạnh rằng WiMAX với sự hỗ trợ đảm bảo QoS hoàn toàn, đáp ứng những dịch vụ chất lượng gồm có Internet tốc độ cao, thoại qua IP, video luồng/chơi game trực tuyến cùng với các ứng dụng cộng thêm cho doanh nghiệp như hội nghị video và giám sát video, mạng riêng ảo bảo mật (yêu cầu an ninh cao).

II. Thách thức Đảm bảo QoS Mạng WiMAX Giải pháp 50 60 ký tự

Một trong những thách thức chính đối với mạng truy cập không dây băng thông rộng (BWA), như WiMAX, là điều phối để cung cấp hỗ trợ chất lượng dịch vụ đồng thời cho nhiều dịch vụ với các đặc trưng khác nhau. Những người dùng truy cập ngẫu nhiên vào mạng với những yêu cầu dịch vụ khác nhau, và các nhà cung cấp muốn làm hài lòng khách hàng nhưng cũng muốn đạt doanh thu cao nhất qua cực đại thông lượng mạng. Vì thế, bài toán kiến trúc chương trình hay lập lịch cho người dùng với những yêu cầu QoS khác nhau là một bài toán quan trọng. Luận văn này tập trung tìm hiểu những cách thức và thuật toán để giải quyết bài toán lập lịch, đặc biệt là ba giai đoạn: giải quyết xung đột truy cập (kỹ thuật đa truy cập), quyết định chấp nhận cuộc gọi (điều khiển tiếp nhận), và cấp phát tài nguyên. IEEE 802.16 để ngỏ các phương pháp giải quyết cho các nhà phát triển dịch vụ. Giải pháp cần đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS cho người dùng và mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà khai thác mạng.

2.1. Vấn đề phân bổ tài nguyên hiệu quả trong mạng WiMAX

Phân bổ tài nguyên hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo QoS trong mạng WiMAX. Các tài nguyên như băng thông và khe thời gian cần được phân bổ một cách tối ưu để đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng khác nhau. Các thuật toán lập lịch cần xem xét các yếu tố như độ trễ, băng thông yêu cầu, và mức độ ưu tiên của các dịch vụ. Theo tài liệu, bài toán kiến trúc chương trình hay lập lịch cho người dùng với những yêu cầu QoS khác nhau là một bài toán quan trọng, với mục tiêu đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS cho người dùng đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà khai thác mạng.

2.2. Giải quyết xung đột truy cập trong môi trường mạng WiMAX

Trong môi trường đa truy cập, xung đột có thể xảy ra khi nhiều thiết bị cố gắng truy cập vào cùng một tài nguyên cùng một lúc. Các giao thức đa truy cập như ALOHA và CSMA/CA được sử dụng để giải quyết xung đột và đảm bảo rằng các thiết bị có thể truy cập vào mạng một cách công bằng. Luận văn tập trung vào ba giai đoạn chính: giải quyết xung đột khi nhiều người dùng cùng truy cập mạng (kỹ thuật đa truy cập), quyết định chấp nhận cuộc gọi của người dùng hay không (điều khiển tiếp nhận), và cấp phát tài nguyên cho người dùng (cấp phát tài nguyên).

III. Phương pháp Lôgic mờ cho QoS WiMAX Hướng dẫn chi tiết 50 60 ký tự

Luận văn tập trung vào việc sử dụng lôgic mờ như một phương pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề cấp phát tài nguyên và điều khiển tiếp nhận trong mạng WiMAX. Động lực cho việc sử dụng lôgic mờ là do nhiều tham số hệ thống (chất lượng kênh, chuyển động, lưu lượng nguồn) không thể ước lượng chính xác. Lôgic mờ cho phép chúng ta đưa ra những suy luận bằng việc sử dụng những thông tin gần đúng để quyết định chọn một hành động phù hợp. Phương pháp này có độ phức tạp tính toán thấp, là lựa chọn thích hợp cho những ứng dụng thời gian thực. Đầu tiên, sử dụng một mô hình hàng đợi Markov thời gian rời rạc (DTMC) để phân tích QoS của gói. Tiếp đó, thiết lập một tập các quy tắc cho điều khiển mờ, được dùng online để quản lý nguồn tài nguyên vô tuyến và điều khiển tiếp nhận. Quyết định điều khiển nhận dựa trên lượng tài nguyên yêu cầu, tình trạng kết nối, và tài nguyên còn lại.

3.1. Ứng dụng lôgic mờ trong điều khiển tiếp nhận của WiMAX

Điều khiển tiếp nhận là quá trình quyết định xem một kết nối mới có được chấp nhận vào mạng hay không. Lôgic mờ có thể được sử dụng để đưa ra quyết định này dựa trên các yếu tố như tải mạng hiện tại, yêu cầu băng thông của kết nối mới, và mức độ ưu tiên của các dịch vụ. Mô hình được đề xuất là một hệ thống điều khiển lôgic mờ vòng lặp mở (open-loop) cho điều khiển nhận (admission control). Khi một kết nối được khởi tạo, MS thông tin cho trạm gốc BS những tham số nguồn lưu lượng gần đúng (tức là tốc độ thông thường , tốc độ đỉnh và xác suất xảy ra tốc độ đỉnh ) và yêu cầu trễ mục tiêu .

3.2. Ưu điểm của lôgic mờ so với các phương pháp khác

Lôgic mờ có một số ưu điểm so với các phương pháp điều khiển truyền thống. Thứ nhất, nó có thể xử lý các thông tin không chắc chắn và không đầy đủ. Thứ hai, nó có thể dễ dàng thích ứng với các điều kiện mạng thay đổi. Thứ ba, nó có thể cung cấp hiệu suất tốt hơn so với các phương pháp điều khiển tĩnh. Động lực dùng lôgic mờ là do nhiều tham số hệ thống (như chất lượng kênh, chuyển động, lưu lượng nguồn) không thể ước lượng thật chính xác. Do đó áp dụng phương pháp truyền thống để điều khiển tối ưu không cho hiệu quả và đảm bảo thời gian thực đồng thời cho các loại hình dịch vụ khác nhau. Dùng phương pháp lôgic mờ có độ phức tạp tính toán thấp chính là lựa chọn thích hợp.

IV. Kiến trúc Mạng WiMAX và Các Giao Thức QoS 50 60 ký tự

Tiêu chuẩn IEEE 802.16 định nghĩa các đặc trưng của lớp vật lý (PHY) và lớp điều khiển đa truy cập (MAC) cho mạng WiMAX. Các phương thức truy cập khác nhau hỗ trợ các lớp khác nhau của lưu lượng. Lưu lượng BE là một trong những lớp quan trọng nhất bởi vì nó đại diện cho phần lớn lưu lượng dữ liệu. Tiêu chuẩn đã chỉ rõ rằng giao thức MAC nên sử dụng phương thức truy cập cơ sở đặt trước cho lưu lượng BE. Bài toán lập chương trình hay lập lịch ở đây tập trung vào ba vấn đề chính: Sự tranh chấp do nhiều trạm cuối cùng truy cập; Điều khiển tiếp nhận: xem xét tiếp nhận dựa trên yêu cầu người dùng và tài nguyên còn lại; Phân bổ tài nguyên nhằm thỏa mãn QoS và đạt được cực đại thông lượng hệ thống

4.1. Chi tiết về Lớp PHY và Lớp MAC trong WiMAX

Lớp vật lý (PHY) của WiMAX dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.16e-2005. Lớp PHY chịu trách nhiệm truyền thông tin dạng bit một cách tin cậy. Lớp điều khiển đa truy cập (MAC) nằm trên lớp PHY, chịu trách nhiệm điều khiển và ghép nhiều kênh đơn trên một đường truyền vật lý. Lớp MAC quan tâm đến việc tổ chức truy cập truyền thông của SSs là cần thiết cho việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đường lên. Bài toán lập chƣơng trình hay lập lịch ở đây tập trung vào ba vấn đề chính: 1. Sự tranh chấp do nhiều trạm cuối cùng truy cập để truyền gói tin của chung. Điều này đưa đến những kỹ thuật đa truy cập 2. Điều khiển tiếp nhận: xem xét tiếp nhận dựa trên yêu cầu người dùng và tài nguyên còn lại có khả năng thỏa mãn yêu cầu hay không 3. Phân bổ tài nguyên nhằm thỏa mãn QoS và đạt được cực đại thông lượng hệ thống.

4.2. Các Loại Dịch Vụ QoS trong IEEE 802.16

QoS được định nghĩa trong chuẩn IEEE 802.16 cho bốn loại dịch vụ: dịch vụ cấp phát tự động UGS (unsolicited grant service), dịch vụ thăm dò thời gian thực (rtPS), dịch vụ thăm dò không theo thời gian thực (nrtPS) và dịch vụ hỗ trợ tối đa (Best Effort – BE). UGS và BE là dịch vụ cho lưu lượng với tốc độ bit không đổi. Dịch vụ thăm dò thời gian thực (rtPS) hỗ trợ với lưu lượng tốc độ bit thay đổi. Trong khi nrtPS chỉ yêu cầu một mức nhất định về thông lượng thì rtPS lại đòi hỏi trễ rất nghiêm ngặt. Do đó việc phân tài nguyên hiệu quả cho các yêu cầu dịch vụ khác nhau đặc biệt đảm bảo cho rtPS là vấn đề then chốt của WiMAX.

V. Mô phỏng và Đánh Giá Hiệu năng QoS WiMAX 50 60 ký tự

Luận văn sử dụng mô phỏng để đánh giá hiệu năng của các kỹ thuật đảm bảo QoS trong mạng WiMAX. Mô hình hóa hệ thống thông tin gói rất quan trọng. Trong chương này, tổng số lượng gói được truyền thành công tới điểm truy cập trong một khoảng thời gian được gọi là thông lượng (throughput) và thông lượng chuẩn hóa bởi tốc độ truyền dữ liệu được chỉ ra như là S. Khoảng thời gian đến khi một gói tin phát đi tại một trạm cuối truy cập được truyền đến điểm truy cập và được nhận tại điểm truy cập gọi là trễ truyền trung bình.

5.1. Các Tham Số Mô Phỏng Chính và Phương Pháp Đánh Giá

Các tham số mô phỏng chính bao gồm bán kính vùng phục vụ, số lượng trạm cuối, tốc độ ký hiệu, chiều dài gói tin, và các hệ số suy giảm. Hiệu quả thông lượng và trễ truyền trung bình được sử dụng làm các chỉ số đánh giá chính. Bảng 2.1 cung cấp điều kiện mô phỏng chi tiết R Bán kính vùng phục vụ 100m Bxy Chiều cao của điểm truy cập 5m Mnum Số lượng trạm cuối 100 State Tốc độ ký hiệu 256 k-ký hiệu/giây Plen Chiều dài gói tin 128 ký hiệu Alfa Hệ số suy giảm khoảng cách tĩnh 3 Sigma Độ lệch chuẩn của phân bố loga chuẩn 6dB Mcn C/N trong truy cập chuẩn khi được 30dB truyền từ cạnh tế bào Tcn Hệ số bắt giữ 10dB.

5.2. Kết quả mô phỏng và phân tích hiệu năng các giao thức

Khi “hiệu ứng lấn át” không được xem xét đến, thông lượng gần với giá trị lý thuyết thậm chí nếu số lượng người dùng là 100. Hơn thế nữa, khi ảnh hưởng bắt giữ được xem xét, thông lượng này lớn hơn trường hợp không xem xét ảnh hưởng bắt giữ. Thêm vào đó, trễ truyền trung bình cũng giảm đi. Trong trường hợp ALOHA nguyên thủy, sự xung đột xuất hiện, do đó hiệu ứng lấn át là lý do tăng thông lượng hệ thống.

VI. Kết luận và Hướng Phát triển QoS Mạng WiMAX 50 60 ký tự

Kiểm soát nhận lôgic mờ có thể tăng hiệu quả sử dụng các kênh truyền con, duy trì yêu cầu trễ. Các thực thi QoS cho sơ đồ mờ trở nên nhạy cảm với tải lưu lượng trong tế bào, đảm bảo chất lượng dịch vụ sau khi kết nối được thừa nhận.

6.1. Tóm tắt những đóng góp chính của luận văn

Luận văn đã đề xuất và đánh giá một phương pháp lôgic mờ hiệu quả để giải quyết vấn đề cấp phát tài nguyên và điều khiển tiếp nhận trong mạng WiMAX. Mô hình mô phỏng được xây dựng và kết quả cho thấy tiềm năng của phương pháp này. Chuẩn IEEE 802.16 cho phép lập ánh xạ khác nhau giữa những sóng mang con và những kênh con. Một ví dụ của ánh xạ lựa chọn tần số là sóng mang con được sử dụng một phần (partically utilized subcarrier PUSC), trong số những sóng mang có sẵn, thiết lập nên một kênh truyền con được lựa chọn ngẫu nhiên trên toàn băng thông khả dụng.

6.2. Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo trong lĩnh vực này

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc tối ưu hóa các quy tắc lôgic mờ, xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến QoS, và mở rộng mô hình để hỗ trợ các loại dịch vụ khác. Cần chú trọng vào lập lịch giải quyết vấn đề phân chia nguồn tài nguyên có thể ứng dụng vào hệ thống thông qua kiểu PUSC hay AMC – trên cơ sở OFDMA cho tiêu chuẩn 802.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Công nghệ WiMAX là giải pháp tương thích tổng hợp cung cấp đa dịch vụ cùng lúc cho nhiều người dùng ở khoảng cách xa đồng thời cho phép các nhà khai thác dịch vụ hội tụ kỹ thuật trên nền mạng IP. Do đó mặc dù hiện nay công nghệ 3G đang phát triển với tốc độ dữ liệu không ngừng tăng việc nghiên cứu WiMAX vẫn có tính thời sự, nó vẫn là đích nhắm cho phát triển công nghệ thế hệ sau (Long Term Evolution - LTE) và đặc biệt nó là giải pháp kinh tế khi triển khai internet cho những vùng xa, địa hình khó khăn ở đó số người dùng không đủ nhiều để đầu tư triển khai mạng cáp quang cho mạng đường trục 3G. WiMAX với sự hỗ trợ đảm bảo QoS hoàn toàn đáp ứng những dịch vụ chất lượng gồm có Internet tốc độ cao, thoại qua IP, video luồng/chơi game trực tuyến cùng với các ứng dụng cộng thêm cho doanh nghiệp như hội nghị video và giám sát video, mạng riêng ảo bảo mật (yêu cầu an ninh cao). Thách thức đối với mạng truy cập không dây băng thông rộng BWA (Broadband Wireless Access) này là điều phối thế nào để cung cấp hỗ trợ chất lượng dịch vụ đồng thời cho nhiều dịch vụ với những đặc trưng khác nhau với những đòi hỏi về QoS khác nhau Những người dùng truy cập ngẫu nhiên vào mạng với những yêu cầu dịch vụ khác nhau và đều mong muốn được đáp ứng, những nhà cung cấp muốn làm hài lòng khác hàng nhưng cũng muốn đạt doanh thu cao nhất qua cực đại thông lượng mạng.

Vì thế bài toán kiến trúc chƣơng trình hay lập lịch cho ngƣời dùng với những yêu cầu QoS khác nhau là một bài toán quan trọng, với mục tiêu đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS cho người dùng đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà khai thác mạng. Luận văn này tập trung tìm hiểu những cách thức, thuật toán để giải quyết bài toán lập lịch nêu ở trên mà trong chuẩn IEEE.16 còn có phần để ngỏ cho các nhà phát triển dịch vụ lựa chọn. Lập lịch ở đây thể hiện qua ba giai đoạn: giải quyết xung đột khi nhiều người dùng cùng truy cập mạng (kỹ thuật đa truy cập), quyết định chấp nhận cuộc gọi của người dùng hay không khi đã nhận yêu cầu cuộc gọi từ người dùng (điều khiển tiếp nhận), cấp phát tài nguyên cho người dùng khi đã chấp nhận cuộc gọi (cấp phát tài nguyên). 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kiến trúc chương trình đảm bảo yêu cầu chất lượng dịch vụ trong mạng WiMAX Chƣơng 1 – Giới thiệu chung về mô hình WiMAX và chiến lƣợc phân bổ tài nguyên 1.

Cấu trúc lớp vật lý của hệ thống WiMAX 1. Lớp vật lý (PHY) của Wimax được dựa trên những tiêu chuẩn IEEE 802.16e-2005 và được thiết kế với rất nhiều ảnh hưởng từ Wi-Fi, đặc biệt là chuẩn IEEE 802. Mặc dù nhiều khía cạnh của hai công nghệ là khác nhau, nhưng do sự khác nhau mang tính kế thừa trong mục đích và ứng dụng của chúng, một vài cấu trúc cơ bản của chúng rất giống nhau. Giống như Wi-Fi, Wimax được dựa trên nguyên lý đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao (OFDM), nó có công nghệ điều chế/truy nhập phù hợp cho điều kiện trong tầm nhìn không thẳng (none line of sight) với tốc độ dữ liệu cao.

Tuy nhiên, trong Wimax có những thông số khác nhau liên quan đến lớp vật lý, như số sóng mang con, dẫn đường, băng bảo vệ, và do đó nó khá khác so với Wi-Fi, từ khi hai công nghệ này được kỳ vọng để thực hiện trong những môi trường khác nhau.  WirelessMAN OFDM, lớp vật lý dựa trên FFT với 256 điểm cho hoạt động điểm đa điểm trong hoạt động không theo tầm nhìn thẳng (NLOS) ở tần số giữa 2GHz và 11GHZ. Lớp vật lý này được thông qua trong chuẩn IEEE 802.16-2004, đã được chấp thuận bởi Wimax cho hoạt động cố định và nó thường gọi tắt là Wimax cố định.  WirelessMAN OFDMA, lớp vật lý OFDMA dựa trên FFT với 2,048 điểm cho hoạt động trong điều kiện NLOS ở tần số giữa 2GHz và 11GHz.

Trong chuẩn IEEE 802.16e-2005, lớp vật lý đã được sửa đổi thành SOFDMA (scalable OFDMA), tại đó kích cỡ FFT có thể biến đổi và có thể lấy bất kỳ giá trị sau: 128, 512,1024 và 2048. Kích cỡ FFT có thể biến đổi này có thể cho phép triển khai những hoạt động tối thiểu của hệ thống trên những khoảng băng thông rộng và điều kiện vô tuyến khác nhau. Lớp vật lý này đã được chấp thuận bởi Wimax cho hoạt động di động và nó thường gọi tắt là Wimax di động. IFFT Quá trình điều chế đa sóng mang trực giao bằng cách biến đổi Fourier nhanh ngược.

Các symbol được điều chế vào các sóng mang khác nhau. WMAN-OFDM định nghĩa kích thước của FFT là 256 với 192 sóng mang dữ liệu, 8 sóng mang dẫn đường và 55 sóng mang bảo vệ (sóng mang trung tâm không được dùng). Còn WMAN-OFDMA thì kích cỡ FFT có thể biến đổi và có thể lấy bất kỳ giá trị sau: 128, 512,1024 và 2048. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kiến trúc chương trình đảm bảo yêu cầu chất lượng dịch vụ trong mạng WiMAX Bảng 1.1 : Các thông số của phép biến đổi FFT (PUSC DL) 256 128 512 1024 2048 Số kênh con N/A 3 15 30 60 Số sóng mang con dữ liệu sử dụng 192 72 360 720 1440 Số sóng mang con dẫn đường 8 12 60 120 240 Số sóng mang con bảo vệ bên trái 28 22 46 92 184 Số sóng mang con bảo vệ bên phải 27 21 45 91 183 Các tín hiệu sau điều chế OFDM tạo thành các symbol OFDM cơ bản.

Chúng được biết đổi số/tương tự rồi qua bộ điều chế cao tần để đưa ra ăng ten. Cấu trúc symbol OFDM Trong một hệ thống OFDM, chuỗi symbol với tốc độ dữ liệu cao được tách thành nhiều chuỗi song song với tốc độ dữ liệu thấp hơn, mỗi chuỗi đó được sử dụng để điều chế các tín hiệu số trực giao hay các sóng mang con. Băng thông tín hiệu cơ bản được truyền dẫn là toàn bộ băng thông tín hiệu trong tất cả những sóng mang con. Điều chế ghép kênh tần số trực giao độc lập với lớp symbol dải tần hẹp là để cấu trúc toàn bộ tín hiệu OFDM trong miền tần số và sau đó sử dụng biến đổi Fourier ngược để biến đổi tín hiệu trong miền thời gian.

Phương pháp IFFT dễ dàng triển khai hơn, nó không yêu cầu nhiều bộ hiển thị để truyền và nhận tín hiệu OFDM. Trong miền tần số, mỗi symbol OFDM được tạo ra bởi việc ánh xạ các chuỗi symbol trên các sóng mang con. Wimax có 3 lớp sóng mang con [5]  Sóng mang con dữ liệu: được sử dụng cho việc mang các symbol dữ liệu.  Sóng mang con dẫn đường: được sử dụng cho việc mang các symbol dẫn đường (pilot).

Các symbol dẫn đường được biết đến như một sự ưu tiên và có thể được sử dụng cho đánh giá kênh và dò kênh.  Sóng mang con rỗng: không có công suất được cấp đến chúng, bao gồm các sóng mang con một chiều DC và các sóng mang con bảo vệ (guard). Các sóng mang con DC không được điều chế, để đề phòng bất kỳ sự tác động dồn dập hay công suất vượt quá giới hạn ở bộ khuyếch đại. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kiến trúc chương trình đảm bảo yêu cầu chất lượng dịch vụ trong mạng WiMAX Hình 1.1 miêu tả cấu trúc của symbol OFDM trên miền tần số chuẩn IEEE 802.16e-2005, bao gồm các sóng mang con dữ liệu, sóng mang con dẫn đường và sóng mang con rỗng.

Công suất trong các sóng mang con dẫn đường được tăng lên 2.5dB, cho phép dò kênh tin cậy thậm chí ở điều kiện SNR thấp. 1 Cấu trúc symbol trong miền tần số Cấu trúc theo miền thời gian của symbol có dạng sau: Hình 1. 2 Cấu trúc symbol trong miền thời gian Symbol có độ dài Ts, trong đó Tb là khoảng thời gian thực của symbol, còn Tg = Ts – Tb là giá trị thêm vào để chống hiện tượng đa đường. Phần này gọi là tiền tố vòng CP (Cyclic Prefix), nó có thể có các giá trị khác nhau tuỳ vào hệ thống.

Hệ thống OFDMA cung cấp them sự mềm dẻo trong việc cấp phát những tập hợp con sóng mang có sẵn cho mỗi người sử dụng trong những khoảng thời gian xác định.3, trục thời gian (trục hoành) được rời rạc thành các khe có độ dài Δ, trục tung biểu thị những kênh truyền con khác nhau được sử dụng trong hệ thống. Lưu ý rằng một kênh truyền con là một thực thể lôgic, nó bao gồm một nhóm các sóng mang con. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kiến trúc chương trình đảm bảo yêu cầu chất lượng dịch vụ trong mạng WiMAX Tình trạng kênh truyền được cảm nhận tại mỗi trạm và được “lưu giữ” trong một ma trận điều kiện kênh truyền kích thước n x m (m sóng mang con và n người dùng). Phần tử ij của ma trận này là số đo tốc độ có thể của người dùng i trên sóng mang con j có đơn vị là bits/ giây.

Biểu diễn này rất hữu ích về mặt trực giác bởi vì sự cấp phát kênh truyền cho mỗi người sử dụng chính là cấp phát khoảng thời gian trên kênh. 3 Biểu diễn của nguồn thời gian và nguồn tần số 1. Lớp MAC trong WiMAX 1. Cấu trúc slot và khung Slot (khe) là đơn vị nhỏ nhất của tài nguyên lớp PHY, nó có thể được cấp phát cho từng người sử dụng ở trong miền thời gian/tần số.

Ở trong miền thời gian/tần số, một tập hợp các slot liền nhau có thể được cấp phát cho từng thuê bao từ vùng dữ liệu của thuê bao đó. Kích cỡ của slot tuỳ thuộc vào kiểu sắp xếp các sóng mang con.  FUSC: Mỗi slot = 48 sóng mang con * 1 OFDM symbol  Downlink PUSC: Mỗi slot = 24 sóng mang con * 2 OFDM symbol  Uplink PUSC và TUSC: Mỗi slot = 16 sóng mang con * 3 OFDM symbol  Band AMC: Mỗi slot = 8, 16 hoặc 24 sóng mang con * 6, 3 hoặc 2 OFDM symbol Trong chuẩn IEEE 802.16e-2005, cả hai cơ chế ghép kênh phân chia theo tần số (FDD) và ghép kênh phân chia theo thời gian (TDD) đều cho phép. Trong trường hợp FDD, các khung con đường lên và đường xuống được truyền đồng thời trên các tần số sóng mang khác nhau; trong trường hợp TDD, các khung con đường lên và đường xuống được truyền trên tần số sóng mang giống nhau ở thời gian khác nhau.4 chỉ ra cấu trúc khung cho TDD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ