BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN THỊ THANH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT Ở TRẺ DƯỚI 6 THÁNG TẠI BỆNH VIỆN E – HÀ NỘI LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ THÁI NGUYÊN – NĂM 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN THỊ THANH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT Ở TRẺ DƯỚI 6 THÁNG TẠI BỆNH VIỆN E – HÀ NỘI Chuyên ngành: Nhi Mã số: NT 62.55 LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Phạm Trung Kiên THÁI NGUYÊN – NĂM 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Thanh - Học viên Bác sỹ Nội trú Nhi, khóa 10, chuyên ngành Nhi, Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đỗ Anh Tiến và PGS.TS Phạm Trung Kiên. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào trước đó đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của của cơ quan tiến hành nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2019 Tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Thanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c ii LỜI CẢM ƠN Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn đến: Ban giám hiệu và Bộ môn Nhi Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, nơi tôi học tập và nghiên cứu từ những ngày còn là sinh viên cũng như trong ba năm là học viên Bác sĩ Nội trú. TS Đỗ Anh Tiến, người thầy đầu tiên đưa tôi đến với chuyên ngành Tim mạch Nhi, người đã dìu dắt tôi từ những bước đi đầu tiên cũng như trong suốt quá trình học tập, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành cuốn luận văn này.TS Phạm Trung Kiên người thày tâm huyết và độ lượng, tấm gương sáng về chuyên môn cũng như đạo đức, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành cuốn luận văn này.TS Nguyễn Thành Trung và các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng thông qua luận văn, đã cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này. Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ths.BS Trần Đắc Đại, Ths.BS Nguyễn Quốc Hùng và các anh chị đồng nghiệp tại khoa Nội Tim trẻ em, Trung tâm Tim mạch, phòng Lưu trữ hồ sơ và một số khoa phòng khác tại BV E - Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè lớp Bác sĩ Nội trú khóa 10, đã giúp đỡ tôi trong công việc và động viên tôi trong ba năm hoàn thành chương trình nội trú. Cảm ơn tất cả bạn bè đã cùng chia sẻ buồn vui và động viên tôi trong cuộc sống. Và cuối cùng, tôi xin được nói lời cảm ơn với tất cả tình yêu thương đến bố mẹ, anh chị em và những người thân của tôi, những người đã luôn luôn và sẽ mãi mãi ở bên cạnh tôi. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2019 Nguyễn Thị Thanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BSA (Body Surface Area): Diện tích bề mặt cơ thể Dd (Diastolic diameters): Đường kính thất trái tâm thu Ds (Systolic diameters): Đường kính thất trái tâm trương ĐMC: Động mạch chủ ĐMP : Động mạch phổi ĐRTP: Đường ra thất phải ĐMV : Động mạch vành EF (Ejection fraction): Phân suất tống máu (thất trái) NYHA (New York Heart Association): Hội Tim mạch New York ÔĐM: Ống động mạch TBS: Tim bẩm sinh TB Tế bào THNCT Tuần hoàn ngoài cơ thể TLT: Thông liên thất TOF (Tetralogy of Fallot): Tứ chứng Fallot PFO (Patent foramen ovale): Lỗ bầu dục X SD : Trung bình ± độ lệch chuẩn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC BẢNG . vi DANH MỤC HÌNH ẢNH . vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . viii ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chương 1: TỔNG QUAN . Lịch sử bệnh . Đặc điểm sinh bệnh học, lâm sàng và cận lâm sàng tứ chứng Fallot . Kết quả điều trị . Một số nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sau phẫu thuật tứ chứng Fallot trên thế giới và Việt Nam . 21 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Nội dung các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn chẩn đoán . Chỉ số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu . Sai số và khống chế sai số . Nhập và phân tích số liệu . Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu . 34 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhi tứ chứng Fallot dưới 6 tháng tuổi trước phẫu thuật . 35 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Kết quả phẫu thuật . Kết quả phẫu thuật khi khám lại sau 6 tháng . 47 Chương 4: BÀN LUẬN . Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhi tứ chứng Fallot dưới 6 tháng tuổi trước phẫu thuật . Kết quả điều trị . 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tiền sử bệnh . Thời điểm phát hiện bệnh và lí do phát hiện bệnh . Mức độ suy tim theo Ross . Chỉ số xét nghiệm máu trước phẫu thuật . Triệu chứng X - quang và điện tâm đồ trước phẫu thuật . Đặc điểm chung trên siêu âm tim . Đặc điểm đường ra thất phải trên siêu âm tim . Đặc điểm lỗ thông liên thất trong siêu âm tim . Can thiệp trong phẫu thuật. Một số đặc điểm về thời gian phẫu thuật. Đặc điểm của bệnh nhi trong giai đoạn hậu phẫu . Sử dụng thuốc vận mạch sau phẫu thuật . Đặc điểm siêu âm tim trước và sau phẫu thuật (lúc ra viện) . Mức độ suy tim theo Ross trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 6 tháng . Triệu chứng X - quang và điện tâm đồ sau phẫu thuật 6 tháng . Đặc điểm siêu âm tim khi khám lại sau 6 tháng . Mức độ hở van động mạch phổi và can thiệp vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật . Mức độ hẹp đường ra thất phải và tình trạng lá van ĐMP . Mức độ hẹp đường ra thất phải và cách thức can thiệp vòng van động mạch phổi . 50 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Quá trình ngăn thân - nón động mạch . Tứ chứng Fallot . Tim hình hia . Mức độ hở van ĐMP trên siêu âm . Hẹp tồn lưu tại van động mạch phổi . 20 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhi theo lứa tuổi . Phân bố bệnh nhi theo giới tính . Cân nặng và tình trạng dinh dưỡng . Độ bão hòa oxy qua da . Triệu chứng lâm sàng . Các tổn thương kèm theo trên siêu âm tim. Các biến chứng sau phẫu thuật . 45 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tim bẩm sinh (TBS) là dị tật bẩm sinh phổ biến, chiếm 9‰ trẻ sinh sống. Tim bẩm sinh được phân thành nhiều nhóm trong đó nhóm tim bẩm sinh có tím là nhóm tim bẩm sinh phức tạp mà tứ chứng Fallot (TOF – tetralogy of Fallot) thường gặp nhất chiếm 75% trong nhóm này. Bệnh đặc trưng bởi bốn tổn thương: hẹp đường ra thất phải, thông liên thất (TLT), động mạch chủ (ĐMC) cưỡi ngựa trên vách liên thất, phì đại tâm thất phải [69]. Các tổn thương giải phẫu của bệnh làm giảm lượng máu lên phổi, gây ra tăng áp lực thất phải và tạo luồng thông từ tâm thất phải sang tâm thất trái làm giảm bão hòa oxy máu động mạch đi nuôi cơ thể. Hậu quả là gây tím, tăng sinh hồng cầu, rối loạn đông máu, suy giảm sự phát triển thể chất và tinh thần, có thể dẫn đến những cơn tím ngất, tử vong hoặc những biến chứng nguy hiểm khác như tắc mạch não, áp xe não, viêm nội tâm mạc. Theo Kirklin, những bệnh nhi TOF nếu không được điều trị, 25% tử vong trong năm đầu đời, 40% tử vong sau 3 năm và con số này sau 10 năm là 70%. Nếu được phẫu thuật sửa toàn bộ, người bệnh sẽ có trái tim và cuộc sống gần như bình thường với tỉ lệ sống sau 30 tuổi từ 70 - 90,5%. Vì vậy việc phát hiện và phẫu thuật sớm cho các bệnh nhi tứ chứng Fallot đóng vai trò rất quan trọng [8], [19], [40], [45]. Chẩn đoán bệnh tứ chứng Fallot dựa vào các triệu chứng lâm sàng như tím môi và đầu chi đặc biệt khi gắng sức, nghe tim có tiếng thổi tâm thu lớn ở ổ van động mạch phổi. Chẩn đoán xác định dựa vào siêu âm Doppler tim. Siêu âm Doppler tim giúp chẩn đoán xác định, đánh giá các thông số về giải phẫu và chức năng tim một cách chính xác, giúp cho việc lựa chọn phương pháp điều trị, theo dõi và tiên lượng sau điều trị [21], [22], [27]. Điều trị phẫu thuật bệnh tứ chứng Fallot bao gồm phẫu thuật tạm thời bắc cầu nối giữa hệ thống chủ phổi và phẫu thuật sửa toàn bộ. Trên thế giới, chủ yếu phẫu thuật cho trẻ dưới 1 tuổi [65]. Tại Việt Nam, do nhiều khó khăn về trang thiết bị, trình độ gây mê hồi sức cũng như phẫu thuật mà chủ yếu phẫu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 2 thuật cho trẻ trên 1 tuổi [1], [2], [3].
## Tổng quan nghiên cứu
Tứ chứng Fallot (TOF) là một trong những dị tật tim bẩm sinh phức tạp phổ biến, chiếm khoảng 3,5% trong tổng số các bệnh tim bẩm sinh, với tỷ lệ mắc khoảng 0,34/1000 trẻ sinh sống. Bệnh đặc trưng bởi bốn tổn thương chính gồm hẹp đường ra thất phải, thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa trên vách liên thất và phì đại thất phải, gây giảm lượng máu lên phổi và giảm bão hòa oxy máu. Nếu không được điều trị, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 70% sau 10 năm. Phẫu thuật sửa toàn bộ là phương pháp điều trị hiệu quả, giúp tăng tỷ lệ sống sót lên 70-90% sau 30 năm.
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sau phẫu thuật sửa toàn bộ TOF ở trẻ dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện E – Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 7/2018 đến tháng 7/2019. Mục tiêu nhằm mô tả triệu chứng, đánh giá kết quả phẫu thuật sớm và cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng điều trị, góp phần cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhi.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm 43 trẻ dưới 6 tháng tuổi được chẩn đoán xác định TOF và đã phẫu thuật sửa toàn bộ tại trung tâm tim mạch của bệnh viện. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy phẫu thuật sớm, giảm biến chứng và tử vong, đồng thời cung cấp dữ liệu tham khảo cho các trung tâm y tế trong nước và quốc tế.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Sinh bệnh học TOF:** Tổn thương bẩm sinh gồm hẹp đường ra thất phải, thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa và phì đại thất phải, gây rối loạn tuần hoàn và thiếu oxy mô.
- **Phân loại mức độ hẹp đường ra thất phải:** Dựa trên chênh áp tâm thu tối đa qua đường ra thất phải trên siêu âm Doppler, chia thành bốn mức độ: không đáng kể (<25 mmHg), nhẹ (25-49 mmHg), trung bình (50-79 mmHg), nặng (≥80 mmHg).
- **Đánh giá chức năng tim:** Sử dụng chỉ số giãn thất phải (tỷ lệ đường kính thất phải/trái) và phân suất tống máu thất trái (EF) theo nguyên tắc Teicholz.
- **Mô hình điều trị:** Phẫu thuật sửa toàn bộ TOF với kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể, loại bỏ tắc nghẽn đường ra thất phải, đóng lỗ thông liên thất và tái tạo đường ra thất phải.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Thiết kế nghiên cứu:** Mô tả, tiến cứu kết hợp hồi cứu.
- **Đối tượng:** 43 trẻ dưới 6 tháng tuổi được chẩn đoán TOF và phẫu thuật sửa toàn bộ tại Bệnh viện E – Hà Nội từ 1/2015 đến 12/2018.
- **Cỡ mẫu:** Toàn bộ bệnh nhi đủ tiêu chuẩn, không chọn mẫu ngẫu nhiên do số lượng hạn chế.
- **Phương pháp chọn mẫu:** Thuận tiện.
- **Thu thập dữ liệu:** Khám lâm sàng, siêu âm tim 2D Doppler, xét nghiệm máu, điện tâm đồ, X-quang ngực, hồ sơ bệnh án.
- **Phân tích số liệu:** Sử dụng phần mềm SPSS 20, áp dụng các test thống kê phù hợp như McNemar, T ghép cặp, Chi bình phương với mức ý nghĩa p<0,05.
- **Timeline:** Nghiên cứu thực hiện trong 12 tháng (7/2018 - 7/2019).
- **Kiểm soát sai số:** Định nghĩa biến số rõ ràng, kiểm tra chéo dữ liệu, hội chẩn chuyên môn khi có mâu thuẫn.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Đặc điểm chung:** Tuổi trung bình 4,84 ± 1,11 tháng, tỷ lệ nam chiếm 79,1%. Cân nặng trung bình 6418 ± 1245 gram, 32,6% trẻ suy dinh dưỡng.
- **Tiền sử:** 30,2% mẹ ≥ 35 tuổi, 18,6% mẹ có nhiễm siêu vi 3 tháng đầu thai kỳ.
- **Thời điểm phát hiện:** 79,1% phát hiện sau sinh, 20,9% trước sinh.
- **Triệu chứng lâm sàng:** 62,8% tím môi đầu chi, 100% có tiếng thổi tâm thu lớn, 14% có cơn tím.
- **Độ bão hòa oxy:** Trung bình 85,4 ± 10,1%, thấp nhất 62%.
- **Phân độ suy tim theo Ross:** 72,1% độ I, 27,9% độ II, không có độ III, IV.
- **Xét nghiệm máu:** 20,9% có số lượng hồng cầu > 6,5 x10^6/ml, 9,3% hematocrit > 49%.
- **Điện tâm đồ:** 100% nhịp xoang, 41,8% dày thất phải, không có block nhánh phải.
- **X-quang ngực:** 34,9% tim hình chiếc giày, 37,2% phổi tăng sáng.
- **Kết quả phẫu thuật:** Tỷ lệ tử vong sớm 2,2%, biến chứng viêm phổi và các biến chứng sau mổ còn cao nhưng được kiểm soát tốt.
- **Kết quả sau 6 tháng:** Không có tử vong muộn, tỷ lệ TLT tồn lưu thấp, chức năng tim cải thiện rõ rệt, chỉ số giãn thất phải giảm dần.
### Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật sửa toàn bộ TOF ở trẻ dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện E – Hà Nội đạt hiệu quả cao với tỷ lệ tử vong thấp và cải thiện chức năng tim rõ rệt. Tỷ lệ tím và cơn tím trước phẫu thuật phản ánh mức độ nặng của bệnh, phù hợp với sinh lý bệnh TOF. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cao ảnh hưởng đến tiên lượng, cần được chú trọng trong chăm sóc trước và sau mổ.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, tỷ lệ tử vong và biến chứng tương đương hoặc thấp hơn, chứng tỏ kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc hồi sức tại trung tâm đã đạt chuẩn. Việc phát hiện bệnh chủ yếu sau sinh cho thấy cần tăng cường sàng lọc trước sinh và theo dõi sau sinh để can thiệp sớm hơn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tuổi, giới tính, mức độ bão hòa oxy, và bảng so sánh các chỉ số trước và sau phẫu thuật để minh họa hiệu quả điều trị.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường sàng lọc trước sinh và sơ sinh:** Áp dụng siêu âm tim Doppler cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh nhằm phát hiện sớm TOF, giảm tỷ lệ phát hiện muộn.
- **Nâng cao chất lượng chăm sóc dinh dưỡng:** Tập trung cải thiện dinh dưỡng cho trẻ trước và sau phẫu thuật để tăng khả năng hồi phục, giảm biến chứng.
- **Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ y tế:** Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu cho bác sĩ, điều dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
- **Phát triển hệ thống theo dõi sau mổ:** Thiết lập chương trình theo dõi dài hạn cho bệnh nhi sau phẫu thuật để phát hiện sớm các biến chứng và can thiệp kịp thời.
- **Thời gian thực hiện:** Các giải pháp trên nên được triển khai trong vòng 1-3 năm, với sự phối hợp của bệnh viện, cơ quan y tế và cộng đồng.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Bác sĩ chuyên khoa tim mạch nhi:** Nắm bắt đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
- **Nhân viên y tế tại các trung tâm phẫu thuật tim:** Áp dụng kỹ thuật và quy trình chăm sóc hậu phẫu hiệu quả, giảm biến chứng.
- **Nhà nghiên cứu y học:** Tham khảo dữ liệu thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về tim bẩm sinh.
- **Phụ huynh và người chăm sóc trẻ mắc TOF:** Hiểu rõ bệnh lý, quá trình điều trị và chăm sóc sau phẫu thuật, từ đó phối hợp tốt với đội ngũ y tế.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tứ chứng Fallot là gì?**
Là dị tật tim bẩm sinh gồm bốn tổn thương: hẹp đường ra thất phải, thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa và phì đại thất phải, gây giảm oxy máu.
2. **Tại sao cần phẫu thuật sớm cho trẻ dưới 6 tháng?**
Phẫu thuật sớm giúp tránh các biến chứng do thiếu oxy mạn tính và tăng gánh thất phải, cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống.
3. **Phương pháp chẩn đoán TOF chính xác nhất?**
Siêu âm tim Doppler màu là phương pháp không xâm lấn, chính xác trong chẩn đoán và đánh giá mức độ tổn thương.
4. **Biến chứng thường gặp sau phẫu thuật TOF?**
Bao gồm hở van động mạch phổi, hẹp tồn lưu đường ra thất phải, rối loạn nhịp tim, chảy máu sau mổ và suy tim.
5. **Làm thế nào để theo dõi sau phẫu thuật hiệu quả?**
Thực hiện khám lâm sàng, siêu âm tim định kỳ, xét nghiệm máu và điện tâm đồ để phát hiện sớm các biến chứng và can thiệp kịp thời.
## Kết luận
- Phẫu thuật sửa toàn bộ TOF ở trẻ dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện E – Hà Nội đạt tỷ lệ tử vong thấp (2,2%) và cải thiện chức năng tim rõ rệt.
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước phẫu thuật phản ánh mức độ nặng của bệnh, với đa số trẻ có tím và suy dinh dưỡng.
- Kết quả sau 6 tháng cho thấy không có tử vong muộn, tỷ lệ biến chứng thấp và chức năng tim được cải thiện.
- Nghiên cứu góp phần làm rõ đặc điểm bệnh và hiệu quả điều trị, hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhi TOF.
- Khuyến nghị triển khai sàng lọc sớm, nâng cao dinh dưỡng và đào tạo chuyên môn để cải thiện kết quả điều trị trong tương lai.
Hành động tiếp theo là áp dụng các khuyến nghị vào thực tiễn lâm sàng và mở rộng nghiên cứu theo dõi dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho trẻ mắc tứ chứng Fallot.