ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẦN NGUYỄN HẢI TÀI TỔNG HỢP THUỐC PROPRANOLOL Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Mã số: 605025 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2014 Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG - HCM Cán bộ hướng dẫn: TS. TỐNG THANH DANH Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS. NGUYỄN NGỌC HẠNH (Ghi rõ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.
NGUYỄN THÀNH TRUNG (Ghi rõ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp. HCM Ngày 13 tháng 01 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. HUỲNH KHÁNH DUY 2. NGUYỄN NGỌC HẠNH 3.
NGUYỄN THÀNH TRUNG 4. HOÀNG THỊ KIM DUNG 5. PHAN THỊ HOÀNG ANH Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chửa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA TS.
HUỲNH KHÁNH DUY PGS. PHAN THANH SƠN NAM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRẦN NGUYỄN HẢI TÀI MSHV: 11050153 Ngày, tháng, năm sinh: 15/06/1986 Nơi sinh: Khánh Hòa Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Mã số: 605025 I. TÊN ĐỀ TÀI: TỔNG HỢP THUỐC PROPRANOLOL NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Tổng hợp thuốc propranolol và một số dẫn xuất của propranolol, cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ MS, 1H-NMR.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/07/2014 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 07/12/2014 IV. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. TỐNG THANH DANH Tp.
tháng 12 năm 2014 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TS. TỐNG THANH DANH TRƯỞNG KHOA………………. (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Tống Thanh Danh đã dành thời gian để giúp đỡ tôi, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ này.
Tôi cũng cảm ơn đến quí thầy cô trong bộ môn hóa hữu cơ, các bạn anh chị cao học, sinh viên đã và đang làm việc trong phòng thí nghiệm đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Tôi gửi lời cảm ơn tới các quí thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Hóa Học đã cung cấp những kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập của chương trình học của phòng đào tạo Sau Đại Học. Đặc biệt tôi gửi đến gia đình tôi, những người luôn quan tâm, động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. TÓM TẮT Propranolol là một hợp chất có cấu trúc aryloxypropanolamine, thuộc nhóm chẹn beta không chọn lọc, được tổng hợp từ 1-naphthol và isopropylamine.
Propranolol được sử dụng nhiều trong việc điều trị một số bệnh về tim mạch, hô hấp: đau thắc ngực, tăng huyết áp, hoen xuyễn… Các dẫn xuất của propranolol được tổng hợp bằng cách biến đổi tại vị trí của nhóm hydroxyl và nhóm amine. Cấu trúc của các dẫn xuất được xác định bằng các phương pháp phổ MS, 1H-NMR. ABSTRACT Propranolol is a aryloxypropanolamine structure belongs to sympatholytic non- selective beta blocker groups, was synthesised from 1-naphthol and isopropylamine. It had being used to treat as: hypertension, anxiety and panic… Some novel derivatives of Propranolol were synthesised with substitution at positions of hydroxyl and amine groups.
The derivatives of structure were determined by 1H-NMR spectrum and MS. LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sỹ này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy TS. Tống Thanh Danh. Tôi xin cam đoan các kết quả thực nghiệm là do tôi thực hiện và và các tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn thạc sỹ được trích dẫn lại và có đính kèm nguồn gốc của tài liệu.
Người cam đoan Trần Nguyễn Hải Tài Luận văn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài MỤC LỤC DANH SÁCH BẢNG. II DANH SÁCH HÌNH. II DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT. III GIỚI THIỆU.
Propranolol và các dẫn xuất. Các dẫn xuất của propranolol:…………………………………………………. Hoạt tính sinh học:. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc propanolol hydrochloride:.
Một số nghiên cứu khác:. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Hóa chất và thiết bị sử dụng trong quá trình thí nghiệm:. Dụng cụ thí nghiệm:.
Phương pháp sử dụng:. Sắc ký lớp mỏng:. Phương pháp xác định cấu trúc của hợp chất:. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR):.
Phản ứng oxy hóa bằng pyridinium chlorochromate (PCC):. Qui trình tổng hợp propranolol và các dẫn xuất:. Nội dung thí nghiệm:. Tổng hợp propranolol từ 1-naphthol và isopropylamin:.
Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất từ propranolol với 2-chlorobenzoyl chloride: …. Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất từ propranolol với 2-bromobenzoyl chloride: …. Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất từ propranolol với 2-florobenzoyl chloride:……. Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất từ propranolol với anhydride acetic:.
Phản ứng oxy hóa propranolol bằng PCC:. Phản ứng tổng hợp tạo dẫn xuất của propranolol với n-butyl bromide:. KẾT QUẢ - BÀN LUẬN. Phản ứng tổng hợp propranolol từ 1-naphthol và isopropylamine(2):.
Phản ứng tổng hợp các sản phẩm từ propranolol và 2-chlorobenzoyl chlroride(3):…. Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của propranolol và 2-bromobenzoyl chloride (4):. Luận ăn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài …. Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của propranolol với 2-florobenzoyl chloride(5):… …….
Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của propranolol và anhydride acetic (6):. Phản ứng oxy hóa propranolol bằng PCC(7):. Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của propranolol với n-butyl bromide (8):. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ.
41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 Luận ăn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1: Hiệu suất tổng hợp (S)-Propranolol với muối các kim loại kiềm clorua.1 Một số đặc tính của sản phẩm (1a) và (2) .2 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm (1a).3 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (1a) .4 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm(2).5 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (2) .6 Một số đặc tính của sản phẩm (3) .7 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm (3) .8 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (3) .9 Một số đặc tính của sản phẩm (4) .10 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm (4) .11 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (4) .12 Một số đặc tính của sản phẩm (5) .13 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm (5) .14 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (5) .15 Một số đặc tính của sản phẩm (6) .16 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm (6) .17 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (6) .18 Một số đặc tính của sản phẩm (7) .19 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (7) .20 Một số đặc tính của sản phẩm (8) .21 Dữ liệu phổ MS của sản phẩm (8) .22 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (8) .39 I Luận ăn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: phản ứng tổng hợp propranolol từ 1-naphthol và isopropylamine……….2: phản ứng tạo dẫn xuất giữa propanolol và 2-chlorobenzoyl chloride…….3: phản ứng tạo dẫn xuất giữa propanolol và 2-bromobenzoyl chloride…….4: phản ứng tạo dẫn xuất giữa propanolol và 2-florobenzoyl chloride………18 Sơ đồ 3.5: phản ứng tạo dẫn xuất giữa propanolol và anhydride acetic…………….6: phản ứng oxy hóa propanolol bằng tác nhân oxy hóa PCC……………….7: Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của propranolol với n-butyl bromide….20 DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của Propranolol.2: Cấu trúc hóa học của propranolol hydrochloride.3: Các vị trí tham gia phản ứng của propranolol.4: Cơ chế chuyển hóa thuốc propranolol bởi enzyme CPY1A.5: Qui trình tổng hợp (S)- Propranolol bằng xúc tác Zn(NO3)2.6: qui trình tổng hợp (S)-Propranolol bằng muối kim loại kiềm clorua.7: Cơ chế phản ứng giữa ion kim loại kiềm và nhóm carbonyl.8: Phản ứng tổng hợp (±)-naphthyl glycidic ether.9: Phản ứng tổng hợp propranolol bằng microwave và xúc tác HClO4-SiO2…9 Hình 1.10: Cơ chế mở vòng epoxy của HClO4-SiO2.11: Một số dẫn xuất của propranolol tại vị trí hydroxy.1: Phản ứng oxy hóa rượu bằng PCC.2: Tổng hợp PCC từ chrome (III) oxit và pyridine.3: Cơ chế oxy hóa rượu bằng PCC.1: Kết quả tạo sản phẩm (1a) và (2) trên sắc ký bản mỏng.2: Kết quả tạo sản phẩm (3) trên sắc ký bản mỏng.3: Kết quả tạo sản phẩm (4) trên sắc ký bản mỏng.4: Kết quả tạo sản phẩm (5) trên sắc ký bản mỏng.5: Kết quả tạo sản phẩm (6) trên sắc ký bản mỏng.6: Kết quả tạo sản phẩm (7) trên sắc ký bản mỏng.7: Kết quả tạo sản phẩm (8) trên sắc ký bản mỏng.38 II Luận ăn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT DMSO: Dimethyl sulfoxide Hex: n-hexane DCM: Dichloromethane THF: Tetrahydrofuran IUPAC: International Union of Pure Applied Chemistry MS: Mass spectroscopy (khối phổ) NMR: Nuclear magnetic resonance spectroscopy (phổ cộng hưởng từ hạt nhân) PCC: Pyridinium chlorochromate TCL: Thin layer chromatography (sắc ký bản mỏng) CC: Column chromatography (sắc ký cột) III Luận văn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài GIỚI THIỆU Propranolol là thuốc chẹn beta không chọn lọc được tổng hợp và sử dụng khá lâu trên thế giới. Propranolol thường được sử dụng trong việc điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, huyết áp. Tuy nhiên thuốc có một số phản ứng phụ thường gặp như: đau dạ dày, buồn nôn, gây mất ngủ.
Do đó, việc sử dụng propranolol cần được chỉ dẫn bởi các bác sỹ. Propranolol là hỗn hợp của hai đồng phân (R) và (S)-Propranolol. Trong đó đồng phân (S)-Propranolol có hoạt tính sinh học cao hơn rất nhiều so với (R)- Propranolol. Tuy nhiên việc tổng hợp (S)-Propranolol tốn kém vì các qui trình tổng hợp qua nhiều giai đoạn và sử dụng các xúc tác muối kim loại đắt tiền.
Vì vậy, sản phẩm thuốc Propranolol trên thị trường thường là hỗn hợp của hai đồng phân trên. Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp thuốc propranolol theo qui trình sản xuất thuốc từ: 1-naphthol và isopropylamin. Sản phẩm thuốc propranolol này được sử dụng để tổng hợp một số dẫn xuất thông qua biến đổi các nhóm chức tại các vị trí hydroxy của cacbon (–C–13) và nhóm amin (–NH–). 1 Luận ăn thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Tài 1.
Propranolol và các dẫn xuất 1. Propranolol [1] Propranolol có cấu trúc của aryloxypropanolamine được tổng hợp qua 2 bước từ α-napthtol. - Công thức phân tử: C18H21NO2 - Khối lượng phân tử: 259. - Tinh thể vô định hình màu trắng.
- Nhiệt độ nóng chảy: 95 – 96 0C. - Danh pháp quốc tế (IUPAC):1-(isopropylamino)-3-(naphthalen-1-yloxy)propan-2-ol - Hòa tan trong các dung môi: dichloro methan (CH2Cl2), ethyl acetat (CH3COOCH3), chloro form (CHCl3), DMSO, ethanol (C2H5OH)…. - Công thức cấu tạo: 17 CH 3 12 14 13 16 11 O N CH 3 H 18 6 10 15 OH 1 9 19 5 4 2 8 3 7 (RS)-1-(1-methylethylamino)-3-(1-naphthyloxy)propan-2-ol Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của Propranolol - Trên thị trường sản phẩm thuốc của propranolol ở dạng muối của acid hydro clorua.