Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2017–2019, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội ghi nhận trung bình hàng năm có khoảng 81% viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và 10% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tuy nhiên, công tác thi đua và khen thưởng tại đơn vị vẫn bộc lộ sự mất cân đối khi phần lớn các danh hiệu tiêu biểu tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý, trong khi tỷ lệ khen thưởng dành cho người lao động trực tiếp còn ở mức khiêm tốn. Thực tiễn này làm giảm sút vai trò đòn bẩy của chính sách trong việc khích lệ tinh thần làm việc của tập thể sư phạm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế vận hành, đánh giá hiệu quả thực tế và chỉ ra những điểm nghẽn trong việc thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng tại một cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Nội vụ. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại đơn vị từ năm 2017 đến năm 2019; từ đó luận chứng và đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả giai đoạn 2020–2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội cùng hai phân hiệu tại tỉnh Quảng Nam và Thành phố Hồ Chí Minh. Không gian khảo sát bao quát toàn bộ 23 đơn vị thuộc và trực thuộc trường. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế đãi ngộ cho hơn 500 cán bộ, giảng viên, góp phần nâng cao năng suất nghiên cứu khoa học với 379 đề tài cấp cơ sở và bảo đảm chất lượng đào tạo cho hơn 6.518 sinh viên, học viên trong toàn trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg và lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom để giải thích cơ chế tạo động lực thông qua công cụ thi đua, khen thưởng. Theo Herzberg, khen thưởng và sự công nhận thành tích thuộc nhóm yếu tố động viên có khả năng kích hoạt sự hăng say lao động và tinh thần cống hiến vượt trội. Kết hợp với lý thuyết kỳ vọng, người lao động chỉ nỗ lực tối đa khi họ nhận thấy mối liên kết rõ ràng giữa nỗ lực cá nhân, kết quả thực hiện nhiệm vụ và phần thưởng xứng đáng được nhận. Nghiên cứu cũng kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc với nguyên lý thi đua là gieo giống, khen thưởng là thu hoạch.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài bao gồm: Chính sách công là tập hợp các quyết sách của chủ thể quyền lực nhằm điều chỉnh hành vi xã hội; Thực hiện chính sách là quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể quản lý thành hiện thực đời sống; Thi đua là hoạt động tự nguyện có tổ chức nhằm phấn đấu đạt thành tích tốt nhất; Khen thưởng là việc ghi nhận, tôn vinh bằng lợi ích tinh thần và vật chất. Mô hình nghiên cứu phân tích tiến trình thực thi chính sách qua quy trình 6 bước chuẩn mực: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì điều chỉnh, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi với cỡ mẫu gồm 115 viên chức, giảng viên và người lao động đang công tác tại các phòng, khoa, trung tâm và phân hiệu của trường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện của nhiều nhóm đối tượng: từ lãnh đạo quản lý, giảng viên giảng dạy trực tiếp đến nhân viên hành chính phục vụ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017–2019, hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước như Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 sửa đổi năm 2013, Nghị định 91/2017/NĐ-CP và các văn bản quản lý nội bộ như Quyết định số 784/QĐ-ĐHNV, Quyết định số 1674/QĐ-ĐHNV, Quyết định số 2510/QĐ-ĐHNV của Hiệu trưởng nhà trường.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, quy nạp diễn giải và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa văn bản quy định với kết quả vận hành thực tế trong mốc thời gian hoàn thành luận văn năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào thi đua tại trường đã tạo ra những bước chuyển biến vượt bậc trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Trong giai đoạn 2017–2019, nhà trường đã tuyển sinh thành công 6.518 sinh viên, học viên và cấp bằng tốt nghiệp cho 5.158 cá nhân. Hoạt động khoa học công nghệ ghi nhận 1 đề tài cấp quốc gia, 21 đề tài cấp Bộ, 379 đề tài cấp cơ sở, 33 sáng kiến kinh nghiệm được công nhận và 48 giáo trình, sách chuyên khảo được biên soạn, nghiệm thu đúng quy chuẩn.

Thứ hai, kết quả đánh giá phân loại viên chức hàng năm duy trì ở mức cao nhưng có sự phân tầng rõ rệt. Tỷ lệ viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt mức trung bình 10%, tỷ lệ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiếm đa số với 81%, trong khi tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ chỉ chiếm khoảng 9%. Song song đó, công tác chăm lo người học được thực hiện nghiêm túc với 6.978 lượt sinh viên được miễn giảm học phí với tổng kinh phí 24,9 tỷ đồng và 1.064 suất học bổng khuyến khích trị giá 4,1 tỷ đồng.

Thứ ba, cơ cấu khen thưởng bộc lộ sự mất cân đối sâu sắc giữa các nhóm vị trí việc làm. Tỷ lệ khen thưởng cấp cao và giấy khen của các cấp thẩm quyền tập trung trên 60% cho đội ngũ cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phó trưởng phòng, khoa trở lên. Tỷ lệ khen thưởng dành cho giảng viên không giữ chức vụ và người lao động trực tiếp chỉ đạt dưới 40%, gây ra tâm lý so bì và làm giảm tác dụng nêu gương.

Thứ tư, công tác bình xét khen thưởng còn mang tính định kỳ khép kín, việc khen thưởng đột xuất cho những thành tích đột phá trong nghiên cứu khoa học hoặc phục vụ cộng đồng chỉ chiếm dưới 5% tổng số lượt khen thưởng. Tiêu chí đánh giá tại các quy chế nội bộ còn chung chung, thiếu chỉ số định lượng cụ thể cho từng khối công việc đặc thù.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của công tác thi đua, khen thưởng ở một số bộ phận, cùng với thói quen hành chính cào bằng và áp đặt chỉ tiêu cơ học từ trên xuống. Việc phân công trách nhiệm giữa cán bộ chuyên trách và các đơn vị phối hợp đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến việc thẩm định hồ sơ còn chậm trễ.

Khi so sánh với các nghiên cứu về quản trị công tại Việt Nam của nhiều học giả gần đây, hiện tượng ưu tiên khen thưởng cho cấp quản lý là rào cản mang tính hệ thống trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Để minh họa rõ nét thực trạng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu phân loại công chức, viên chức với tỷ lệ 10% xuất sắc và 81% tốt, kết hợp với bảng số liệu so sánh tương quan giữa tỷ lệ khen thưởng của nhóm quản lý so với giảng viên trực tiếp.

Ý nghĩa thực tiễn của các phát hiện trên khẳng định rằng nếu không kịp thời đổi mới tiêu chí đánh giá và tái lập sự công bằng trong bình xét, chính sách thi đua sẽ dần mất đi vai trò động lực và trở thành một thủ tục hành chính thuần túy.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thể chế và tiêu chí đánh giá thi đua theo hướng định lượng. Ban Giám hiệu nhà trường cần chỉ đạo Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì rà soát, sửa đổi Quyết định số 2510/QĐ-ĐHNV, ban hành khung tiêu chuẩn đánh giá dựa trên bộ chỉ số hiệu suất công việc cho từng nhóm vị trí: giảng viên, chuyên viên hành chính và nhân viên phục vụ. Mục tiêu đạt 100% tiêu chí định lượng hóa trước quý 2 năm 2021.

Thứ hai, tái cơ cấu tỷ lệ khen thưởng hướng mạnh về người lao động trực tiếp. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trường cần thiết lập quy chế bắt buộc, quy định tỷ lệ tối thiểu 60% các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp cơ sở phải được phân bổ cho viên chức không giữ chức vụ quản lý. Lộ trình thực hiện áp dụng ngay từ năm học 2021–2022 nhằm tái tạo động lực làm việc cho khối giảng viên và nhân viên.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và bình xét thi đua. Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ phối hợp với Văn phòng trường xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu thi đua khen thưởng trực tuyến, cho phép số hóa 100% hồ sơ minh chứng, tự động hóa quy trình chấm điểm và công khai kết quả bình xét. Giải pháp này giúp cắt giảm 50% thời gian xử lý thủ tục và hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2021–2022.

Thứ tư, đa dạng hóa các hình thức khen thưởng và tăng cường chế độ đãi ngộ vật chất. Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp Công đoàn trường trích lập quỹ khen thưởng đột xuất, nâng mức thưởng bằng tiền mặt lên tối thiểu 150% so với mức hiện hành cho các giảng viên có bài báo khoa học công bố quốc tế hoặc đạt giải thưởng nghiên cứu lớn. Thời gian thực hiện duy trì liên tục từ năm 2021 đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản trị tại các trường đại học công lập. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát, tái cấu trúc chính sách đãi ngộ và tạo động lực cho đội ngũ giảng viên tại hơn 20 đơn vị đào tạo tương đồng.

Nhóm thứ hai là cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác Tổ chức cán bộ và Thi đua - Khen thưởng. Đề tài hỗ trợ chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 6 bước, cung cấp kinh nghiệm xử lý các điểm nghẽn hành chính và xây dựng biểu mẫu thẩm định minh bạch.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Quản lý công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp kết hợp lý thuyết động lực học với phân tích dữ liệu thực nghiệm gồm 115 phiếu khảo sát thực tế.

Nhóm thứ tư là tổ chức Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân trong các cơ sở giáo dục. Nghiên cứu mang lại cơ sở dữ liệu xác đáng giúp công đoàn thực hiện tốt chức năng giám sát, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho hơn 80% người lao động trực tiếp trong các kỳ bình xét danh hiệu.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản trị đại học công lập? Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong việc bình xét thi đua còn mang tính hình thức và thiên lệch về cấp quản lý. Bằng cách phân tích thực trạng tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tác giả đề xuất mô hình đánh giá minh bạch nhằm biến thi đua thành động lực nâng cao chất lượng giảng dạy cho hơn 500 cán bộ, viên chức.

Mẫu khảo sát 115 viên chức phản ánh hạn chế lớn nhất nào của công tác khen thưởng? Dữ liệu khảo sát thực chứng chỉ ra rằng hạn chế lớn nhất là tiêu chí xét thưởng còn chung chung và thiếu tính kịp thời. Hơn 60% danh hiệu cấp cao tập trung vào cán bộ quản lý, khiến cho khối viên chức trực tiếp chưa cảm nhận được sự công bằng và tính động viên thực chất của chính sách.

Khung lý thuyết của đề tài có thể áp dụng cho các cơ sở đào tạo khác không? Khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình hai yếu tố của Herzberg, lý thuyết kỳ vọng của Vroom và quy trình thực thi chính sách công hoàn toàn có thể nhân rộng. Mô hình này phù hợp cho hơn 200 trường đại học và cao đẳng công lập tại Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới cơ chế quản trị nhân sự.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong luận văn? Giải pháp đột phá nhất là chuyển đổi sang cơ chế đánh giá định lượng bằng chỉ số đo lường hiệu suất kết hợp với quy định trần tối thiểu 60% danh hiệu cho người lao động trực tiếp. Biện pháp này giúp triệt tiêu tình trạng cào bằng và ngăn chặn hiện tượng ưu tiên khen thưởng theo vị trí quyền lực.

Làm thế nào để gắn kết thi đua với hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên? Nhà trường cần đưa định mức bài báo khoa học và sáng kiến ứng dụng thành tiêu chí cứng trong quy chế khen thưởng, đồng thời nâng định mức thưởng đột xuất lên ít nhất 150%. Giai đoạn 2017–2019 trường đã có 379 đề tài cơ sở và 33 sáng kiến, việc gắn kết này sẽ tiếp tục thúc đẩy năng suất khoa học tăng trưởng mạnh mẽ.

Kết luận

• Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách thi đua, khen thưởng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. • Đánh giá thực chứng bức tranh thi đua tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội thông qua kết quả khảo sát 115 viên chức, người lao động. • Nhận diện rõ nét sự mất cân đối khi trên 60% danh hiệu cấp cao thuộc về cấp quản lý, từ đó chỉ ra nguyên nhân và điểm nghẽn thể chế. • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn với định lượng hóa tiêu chí, tái cơ cấu danh hiệu và số hóa quy trình quản lý giai đoạn 2020–2025. • Khẳng định thi đua, khen thưởng là đòn bẩy quản trị quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn bộ 23 đơn vị trực thuộc trường.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp giải pháp chuyển đổi từ cơ chế thi đua định tính sang quản trị hiệu suất công việc minh bạch trong khu vực công. Kế hoạch triển khai các khuyến nghị cần được hoàn thiện qua từng giai đoạn cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025. Các nhà quản lý giáo dục, cán bộ tổ chức và học viên nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và dữ liệu thực nghiệm trong toàn văn công trình luận văn này.