Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh An Giang hiện có quy mô dân số khoảng 2,164 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 5,26% với 543.219 nhân khẩu. Trong bức tranh đa văn hóa của vùng đất đầu nguồn sông Cửu Long, cộng đồng dân tộc Chăm Islam gồm 15.327 người, chiếm tỷ lệ 0,67% dân số toàn tỉnh và chiếm gần 20% tổng số người Chăm trên cả nước. Đây là địa phương duy nhất tại khu vực Tây Nam Bộ sở hữu hệ thống di sản Chăm Hồi giáo độc đáo, phân bố tập trung tại 9 cụm dân cư truyền thống (palei) thuộc thị xã Tân Châu, huyện An Phú, Châu Phú, Châu Thành và thành phố Long Xuyên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trong quản trị công: làm thế nào để chuyển hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng thành hệ thống hành động cụ thể nhằm bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản văn hóa truyền thống của đồng bào Chăm trước tác động của đô thị hóa và giao lưu văn hóa hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc phân tích toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng triển khai chính sách giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2021, từ đó xác định điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả chính sách công gắn với chiến lược đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để chính quyền các cấp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cho 12 thánh đường chính và 16 tiểu thánh đường, đồng thời định hướng phát triển bền vững cho hơn 2.500 hộ gia đình làm nghề dệt thổ cẩm truyền thống và dịch vụ văn hóa bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công hiện đại được phát triển bởi Thomas Dye, Guy Peters kết hợp với mô hình quản lý thực thi chính sách theo kết quả của các chuyên gia chính sách công tại Việt Nam. Chu trình này tiếp cận quá trình thực thi qua cấu trúc 7 bước liên hoàn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết. Khung phân tích này bảo đảm tính hệ thống, giúp nhận diện rõ vai trò của 3 nhóm chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp, các đối tác phi nhà nước tham gia phối hợp và cộng đồng dân cư thụ hưởng lợi ích.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên quan điểm chính sách văn hóa của UNESCO ban hành năm 2002 và các quy định của Luật Di sản văn hóa Việt Nam. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: chính sách công, chính sách văn hóa, di sản văn hóa vật thể (như kiến trúc thánh đường Mubarak xếp hạng di tích quốc gia năm 1986, di tích nhà sàn cổ), di sản văn hóa phi vật thể (như nghi lễ vòng đời, lễ hội Ramadan, Roya, nghệ thuật trình diễn trống Paranưng, kỹ thuật dệt thổ cẩm) cùng nguyên lý tương hỗ giữa bảo tồn gìn giữ và phát huy giá trị để tạo nguồn lực nội sinh phát triển kinh tế.

[1. Lập Kế Hoạch]          [2. Tuyên Truyền]             [3. Phân Công]
                          [4. Duy Trì & Vận Hành]
[5. Điều Chỉnh]            [6. Kiểm Tra Đôn Đốc]         [7. Đánh Giá Tổng Kết]

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát liên ngành khoa học xã hội kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 150 phiếu phỏng vấn bảng hỏi cấu trúc kết hợp với 25 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân, phân bổ đồng đều tại 5 địa bàn trọng điểm: huyện An Phú, thị xã Tân Châu, huyện Châu Phú, huyện Châu Thành và thành phố Long Xuyên.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling). Cơ cấu mẫu đại diện bao gồm 3 tầng rõ rệt: 40 cán bộ quản lý văn hóa thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện cùng công chức văn hóa - xã hội cấp xã; 30 vị chức sắc, chức việc, người có uy tín trong Ban Quản trị 12 thánh đường Hồi giáo; 80 người dân Chăm làm việc tại các làng nghề truyền thống và các hộ gia đình cư trú tại 9 palei tiêu biểu.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích đối chiếu định tính là nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều. Cách tiếp cận này giúp tác giả đánh giá chính xác độ vênh giữa các quy định trong hơn 20 văn bản quy phạm pháp luật (như Quyết định 1921/QĐ-UBND, Quyết định 38/2012/QĐ-UBND, Kế hoạch 759/KH-UBND) với mức độ thụ hưởng thực tế của cộng đồng dân cư trong suốt khung thời gian khảo sát từ năm 2000 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thực hiện chính sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của dân tộc Chăm trên địa bàn tỉnh An Giang đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và lập kế hoạch đạt được những bước tiến vững chắc. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành đồng bộ các đề án bảo tồn làng nghề và quy hoạch phát triển văn hóa. Nổi bật là việc phối hợp hỗ trợ Hợp tác xã dệt Châu Giang tại xã Châu Phong phục hồi làng nghề, đầu tư trang bị 100 máy thêu và khung dệt cải tiến kỹ thuật với sự hỗ trợ từ Trường Đại học Cần Thơ. Giải pháp công nghệ này giúp tăng năng suất lao động lên 300% (gấp 3 lần so với phương pháp thủ công) mà vẫn bảo lưu trọn vẹn hoa văn cổ truyền, đồng thời được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể "Thổ cẩm Chăm An Giang" vào năm 2007.

Thứ hai, hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở được tăng cường đầu tư từng bước. Giai đoạn 2014 - 2018, từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, tỉnh đã cấp 50 bộ trang thiết bị âm thanh chuyên dụng cho 31 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đến giữa năm 2019, toàn tỉnh đã hoàn thành xây dựng nhà văn hóa hoặc trung tâm học tập cộng đồng tại 18 xã có đồng bào dân tộc sinh sống. Bên cạnh đó, ngân sách tỉnh đã phê duyệt bổ sung kinh phí mua sắm nhạc cụ dân tộc phục vụ sinh hoạt tín ngưỡng cho 9 thánh đường Chăm và 20 chùa Khmer.

+------------------------------------+---------------+---------------+
| Hạng mục thiết chế / Đầu tư        | Số lượng cấp  | Địa bàn thụ   |
| văn hóa cơ sở                      | thực tế       | hưởng         |
+------------------------------------+---------------+---------------+
| Trang thiết bị âm thanh đồng bộ    | 50 bộ máy     | 31 xã vùng    |
| (Giai đoạn 2014 - 2018)            |               | DTTS          |
+------------------------------------+---------------+---------------+
| Nhà văn hóa / Trung tâm học tập    | 18 cơ sở      | 18 xã đồng    |
| cộng đồng (Tính đến năm 2019)      |               | bào DTTS      |
+------------------------------------+---------------+---------------+
| Nhạc cụ dân tộc phục vụ sinh hoạt  | 29 cơ sở      | 9 thánh đường |
| văn hóa cộng đồng                  |               | và 20 chùa    |
+------------------------------------+---------------+---------------+
| Khung dệt và máy thêu cải tiến     | 100 bộ máy    | Làng nghề     |
| kỹ thuật hiện đại                  |               | Châu Phong    |
+------------------------------------+---------------+---------------+

Thứ ba, công tác tuyên truyền và truyền dạy di sản phi vật thể được duy trì thường xuyên nhưng hiệu quả chưa đồng đều. Hằng năm, ngành văn hóa tổ chức biểu diễn nghệ thuật bình quân từ 10 đến 12 suất và chiếu phim lưu động từ 8 đến 10 suất phục vụ bà con vào các dịp lễ hội lớn như Ramadan hay Roya. Hoạt động dạy chữ Chăm cổ và chữ Chăm Ả Rập được duy trì tự nguyện tại 100% thánh đường. Tuy nhiên, các loại hình văn hóa dân gian phi vật thể như ca dao, tục ngữ, các làn điệu dân ca cổ đang đối mặt với nguy cơ mai một lên đến hơn 60% do hạn chế thực hành trong đời sống hiện đại.

Thứ tư, việc gắn kết bảo tồn di sản với phát triển chuỗi giá trị du lịch còn mang tính tự phát. Dù An Giang sở hữu 86 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng (gồm 2 di tích quốc gia đặc biệt, 28 di tích cấp quốc gia và 56 di tích cấp tỉnh), lượng khách du lịch tiếp cận và trải nghiệm sâu không gian văn hóa Chăm tại các palei Châu Phong, Đa Phước chỉ chiếm khoảng 8% đến 12% trong tổng lượng khách đến với tỉnh hằng năm.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ so sánh cơ cấu phân bổ ngân sách thực thi chính sách văn hóa và bảng đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng, sự chênh lệch rõ rệt xuất hiện giữa năng lực ban hành chính sách và năng lực tổ chức triển khai ở cấp cơ sở. Nguyên nhân cốt lõi là do đội ngũ công chức làm công tác văn hóa tại các xã vùng biên giới còn thiếu chuyên môn sâu về nhân học và ngôn ngữ Chăm; tỷ lệ cán bộ biết tiếng dân tộc tại chỗ chỉ đạt dưới 25%.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại cộng đồng người Chăm ở tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận, mô hình bảo tồn tại An Giang có tính chất đặc thù gắn liền với định chế tôn giáo Islam khép kín. Do đó, việc duy trì chính sách không thể áp dụng các biện pháp hành chính đơn thuần mà phải dựa trên sự đồng thuận của Hội đồng Giáo cả và các Ban Quản trị thánh đường. Nếu không thiết lập được cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế công bằng từ du lịch, mức độ tham gia chủ động của người dân trong việc bảo tồn các ngôi nhà sàn truyền thống hay nghề dệt thủ công sẽ tiếp tục suy giảm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng tại tỉnh An Giang, luận văn kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc Chăm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch chính sách và phân cấp quản lý minh bạch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang cần chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án tổng thể về bảo tồn di sản văn hóa Chăm giai đoạn 2022 - 2026, tầm nhìn 2030. Cần nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách sự nghiệp văn hóa cho các xã có đông đồng bào Chăm thêm ít nhất 20% mỗi năm; đồng thời ban hành quy chế phối hợp rõ ràng giữa 11 huyện, thị xã, thành phố với các sở, ngành liên quan, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo chức năng.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới phương thức tuyên truyền di sản. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang và Bảo tàng tỉnh triển khai số hóa 3D toàn bộ hệ thống 12 thánh đường Hồi giáo và xây dựng cơ sở dữ liệu số về nghệ thuật dệt thổ cẩm, trang phục truyền thống trước năm 2025. Cần tăng thời lượng phát sóng các chương trình song ngữ Việt - Chăm trên hạ tầng số, phấn đấu 100% các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn đưa nội dung giáo dục di sản bản địa vào chương trình ngoại khóa.

Thứ ba, phát triển mô hình du lịch di sản cộng đồng gắn với sinh kế bền vững. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Du lịch xây dựng cơ chế ưu đãi thuế và vốn vay ưu đãi cho Hợp tác xã dệt thổ cẩm Châu Giang và các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ tại các palei. Mục tiêu đến năm 2025 hình thành 3 tuyến du lịch văn hóa trải nghiệm chuyên đề kết nối thành phố Châu Đốc với các làng Chăm Tân Châu và An Phú, tạo việc làm ổn định cho trên 1.500 lao động địa phương với mức tăng trưởng thu nhập bình quân từ 15% đến 20%/năm.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ thực thi. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh định kỳ mở các lớp bồi dưỡng kiến thức văn hóa dân tộc, tôn giáo và kỹ năng quản lý di sản cho 100% cán bộ văn hóa cấp huyện, xã tại các vùng có đồng bào Chăm. Tỉnh cần ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù, hỗ trợ phụ cấp hằng tháng cho các nghệ nhân dân gian, người có uy tín tham gia truyền dạy nghề dệt, biểu diễn nhạc cụ truyền thống và giảng dạy chữ Chăm tại cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình khoa học có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo và Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh An Giang cũng như các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, hoàn thiện các quy định phân cấp quản lý di tích và thiết kế chương trình mục tiêu phát triển văn hóa dân tộc thiểu số chuẩn xác.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Những người đang nghiên cứu chuyên sâu các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý văn hóa, Xã hội học và Dân tộc học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chu trình chính sách, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa trong môi trường cộng đồng tôn giáo đặc thù.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và nhà phát triển du lịch: Các công ty du lịch, nhà đầu tư dịch vụ văn hóa, hiệp hội du lịch khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu khảo sát của đề tài giúp các đơn vị nhận diện tiềm năng tài nguyên bản địa, xây dựng các tour du lịch di sản độc đáo, tôn trọng chuẩn mực văn hóa Islam và xây dựng sản phẩm quà tặng lưu niệm đạt chuẩn OCOP.

Nhóm chức sắc tôn giáo, nghệ nhân và cộng đồng người Chăm: Ban Quản trị các thánh đường Hồi giáo và các nghệ nhân làng nghề dệt thổ cẩm. Tài liệu giúp nâng cao nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý, đồng thời gợi mở phương thức kết nối với chính quyền để bảo vệ không gian văn hóa truyền thống của dân tộc mình.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất của việc thực hiện chính sách bảo tồn di sản văn hóa Chăm tại An Giang là gì?
Điểm đặc thù nằm ở sự gắn kết tuyệt đối giữa di sản văn hóa và tín ngưỡng Hồi giáo Islam chính thống dòng Sunni. 15.327 người Chăm tại An Giang sinh hoạt tôn giáo khép kín quanh 12 thánh đường và 16 tiểu thánh đường. Do đó, mọi chính sách bảo tồn vật thể hay phi vật thể đều phải tôn trọng luật tục Hồi giáo và có sự đồng thuận từ Ban Quản trị thánh đường.

Luận văn xác định bước nào đóng vai trò then chốt nhất trong chu trình 7 bước thực thi chính sách công?
Nghiên cứu khẳng định bước "Xây dựng kế hoạch triển khai" và "Phân công, phối hợp thực hiện" giữ vai trò bản lề. Nếu kế hoạch không dự trù đúng nguồn lực và cơ chế phối hợp giữa ngành văn hóa với Ban Dân tộc, chính quyền 11 huyện thị bị buông lỏng thì chính sách sẽ mang tính hình thức, không đi vào đời sống của 9 palei Chăm.

Sản phẩm văn hóa tiêu biểu nào của người Chăm An Giang đã được bảo hộ thương hiệu thành công?
Đó là sản phẩm thổ cẩm của làng nghề Phũm Soài, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu. Năm 2007, Cục Sở hữu trí tuệ đã chính thức cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể "Thổ cẩm Chăm An Giang", tạo nền tảng pháp lý vững chắc để 100 khung dệt cải tiến mở rộng thị trường xuất khẩu sang các quốc gia Pháp, Mỹ và khu vực Trung Đông.

Những rào cản lớn nhất khiến du lịch văn hóa Chăm tại An Giang chưa phát triển tương xứng với tiềm năng là gì?
Rào cản lớn nhất gồm: hạ tầng giao thông kết nối đến các cồn bãi (koh) còn hạn chế, các dịch vụ trải nghiệm văn hóa ẩm thực Halal chưa được chuẩn hóa bài bản, thiếu đội ngũ hướng dẫn viên người địa phương am hiểu sâu phong tục tập quán và tỷ lệ khách tiếp cận các làng Chăm hiện mới chỉ đạt dưới 12% tổng lượng khách toàn tỉnh.

Chính sách công hiện hành đã hỗ trợ công tác bảo tồn tiếng nói và chữ viết Chăm tại địa phương như thế nào?
Ngành giáo dục và văn hóa đã ứng dụng bộ giáo trình dạy tiếng Chăm 5 tập của Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ để tập huấn cho giáo viên các huyện An Phú, Châu Phú, thị xã Tân Châu; đồng thời hỗ trợ không gian giảng dạy tự nguyện miễn phí tại 100% các thánh đường vào các buổi tối trong tuần.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thiểu số dưới lăng kính khoa học chính sách công hiện đại.
  • Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện chính sách đối với cộng đồng 15.327 người Chăm An Giang giai đoạn 2000 - 2021, làm rõ các thành tựu về khôi phục làng nghề và đầu tư thiết chế tại 18 xã.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về năng lực thể chế, nguy cơ mai một di sản phi vật thể và sự thiếu đồng bộ trong phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với các chỉ số mục tiêu cụ thể, nhấn mạnh vào chuyển đổi số di sản và phát triển sinh kế du lịch cộng đồng giai đoạn 2022 - 2030.
  • Khẳng định bảo tồn văn hóa Chăm chính là khai phóng nguồn lực nội sinh để xây dựng bản sắc con người An Giang và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và các tổ chức phát triển cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn chương trình hành động ngay trong giai đoạn tới nhằm bảo tồn trường tồn kho tàng di sản quý báu của dân tộc Chăm trên vùng đất Tây Nam Bộ.