CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGITÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUAN VE CHIEN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chiến lược công nghệ trần Nguyễn Quốc Thái (2013), .Xây đựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Bia Huế giai đoạn 2011 — 2016, luận văn thạo sĩ kinh tế, đã trình bày những nội dung lý luận cơ bản về chiến lược kinh đơanh, trình bảy thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Bia Huế giai đoạn 2011 - 2016 Võ Quốc Huy (2012). Chiến lược kính doanh công ty CÔ phân Kinh Đỏ dẫn năm 2015, mận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phổ TIỀ Chỉ Minh, đã trình bảy khái quát cơ sở lý luận về chién lược và hoạch định chiến lược, thực trạng chiến lược kmh doanh Công ty đang theo dudi đồng thời đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh và các giải pháp phát triển của Công ty Kimh Độ đến năm 2015. lata Vinh Hào (2011), Xây đựng chiến lược kinh doanh của Công ty CỄ phân Đông Hải Bến Ire giai đoạn 2011 — 2020, Luân vần thạc sỹ Kinh tễ, Dại học Kinh tế Thành Phó TIễ Chí Minh, đã đưa ra cư sở lý luận về xây dụng chiến lược trong doanh nghiệp, tác giả đã phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cô phần Đông 114i Bén Tre.
Đồng thời đưa ra chiến lược kinh doanh và các giất pháp thực hiện chiến lược của Công ty giai đoạn 2011 - 2020 Võ Ngọc Sơn (2013), iloàn thiện chiến lược kinh doanh của Công íp Cổ phân Sông Dà 12 đến năm 2020, Luận văn thạc sỹ quân trị kinh doanh và quan lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã đưa ra dược cơ sở lý luận về chiến lược và hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả đã phân tích dánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của Công ty Cé phan Sông Đà 12. Đồng thời, luận văn dưa ra các piải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 đến năm 2020 Nguyễn Thị Phương Thảo (2012), Chiến lược kính doanh cho Công ty 1iên doanh thiết bị viễn thông, luận văn thạc sĩ quân trị kinh doanh, Học Viên Công nghệ Bưu chỉnh Viễn Thông, đã đưa ra được cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, Phân tích cơ sở xây đựng chiến lược cho Công ty Liên doanh thiết bị viễn thông. Lông thời, tác giả đã đề xuất chiến lược phát triển kinh doanh cho công ty Liên doanh thiết bị viễn thông trong giai đoạn 2011 — 2016 Ping Quang Trung (2015), “Bai fodn ddi mới công nghệ cho doanh nghiệp” đăng trên báo điện tử Nhân Dân, đã để cập đến vai trò của đối mới công nghệ tại các doanh nghiệp. Đồng thời tác giả cũng cho rằng doanh nghiệp Việt Nam muốn sắn xuất được những sân phẩm chất lượng, cỏ giả trị cao, cần nhận thức rõ tầm quan trọng của đổi mới công nghệ.
Cùng với đó là Nhà nước có những hỗ trợ về cơ chế, chính sách, tạo lập một môi trưởng thể chế lành mạnh và minh bạch. Có như vậy thi tiển trình đối mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam mới thành gông, nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và quốc gia Đỉnh Quang Hải (2014), “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao (Saigon Ili-!ech Park Incubanlon Center), 2007, ÿáu bước để đối mới công nghệ cho duanh nghiệp vừa và nhỏ" đăng trên báo Sài Gòn Doanh nhân đã đề cập đến sáu bước để đối mới chiến lược Công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Đồng thời, tác giá cũng đưa ra bài học thành công của các SME trên thê giới Vũ Mạnh Hùng (2014), “Chiến lược công nghệ của ng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2014-2019” Luận vin thạc sỹ Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Tội, đã đưa ra cơ sở lý luận về xây đựng chiến lược trong doanh nghiệp, tác giả dã phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam (Vincem). Đồng thời đưa ra chiến lược kinh doanh va các giải pháp thực thiện chiến lược của Vicem giai đoạn 20124 - 2019.
Lưu llữu Đức (2015) “Xây đựng chiến lược cho Công ty VIWASHEN.7” Luận văn thạc sỹ Quan tri công nghệ và phát triển doanh nghiệp, Dai hoc Kinh tế, Dai hoc Quốc gia Hà Nội, đã đưa ra cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược trong đoanh nghiệp, tác giá đã phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty VIWASEBEN. Dồng thời đưa ra chiến lược công nghệ và các giải pháp thực hiên chiến lược của Công ty Tắt cả các dé tai nghiên cứu va các bài viết trên dã dễ cập dén nhiễu khia cạnh của chiến lược công nghệ nói chưng vả chiến lược công nghệ dành cho doanh nghiệp nói riêng nhưng chưa có dễ tài, đề án nói về chiến lượu công nghé cho EV NNPT’ Vì vậy, việc nghiên cứu “Xây đựng chiến lược công nghệ cho TEVNNPT” là một nghiên cửu mới không trừng lặp với các nghiên cứu trước đây. Luận văn đã thể hiện được các điểm mới đó là: Tp trung nghiên cửu xây dựng chiến lược công nghệ cụ. thể cho một đơn vị kinh doanh cụ thể là 'Tẳng công ty 'Iruyền tải diện Quốc gia.
Bên cạnh đó, luận văn dã dễ xuất các phương án xây dựng chiến lược công nghệ phủ hợp với thực trang của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện tại cũng như định hưởng phát triển của Tổng công ty trong tương lai khi các điều kiện về môi trường kinh doanh “ ẩn đã có sự biến đôi. Cơ sở lý luận về chiến lược và tỉ lên hrợc công nghệ 1. Khải niệm về chiến lược Theo PGS.TS Hoàng Văn Hải, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Ha Nội, Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học Quốc gia Hà nội - năm 2010, đã định nghĩa “Chiến lược là chuỗi các quyết định nhằm định hưởng phái triễn và tạo ra thay dỗi về chất bên trong doanh nghiệp” Theo nhà nghiên cứu Wuyliam T.Glueck: “Chiến lược là 1 kế huạch thông nhất, toàn điện và phối hợp, được tiết kế để đảm bảo rằng những mục tiêu cơ bản của tô chức đạt được thành tựu”. Theo GS Iame B.Qum, ĐH Dartmouth: “Chiến lược là mẫu hình hoặc kế hoạch của 1 tô chúc để phối hợp những mục tiêu chủ đạo, các chính sách và thứ tự hành động trong 1 tông thể thẳng nhất” Theo AHicd Chandler, ĐH Harvard: “Chiến lược lả việc xác định những mục tiểu cơ bân dài hạn của 1 tỄ chức và thực hiện chương trình hành động ấu cùng với việc phân bỗ các ngôn lực cân thiết dễ dại dược những mục liêu” ‘Theo quan niệm truyền thống, chiến lược dược xem như là 1 kế hoạch tổng thé, dai han của 1 tổ chức nhằm đạt tới các mục tiêu lâu dài.
Như vậy, trong luận văn nảy chiến lược dược hiểu là chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu đải hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu dỏ. Như vậy một chiến lược phải giải quyết tổng hợp các van dé sau -_ Xác định chỉnh xác mục tiêu cân đạt ~_ Xác định con đường hay phương thức để đạt mục tiêu. -_ Định hướng phân bố nguồn lực để đạt được mục tiêu lựa chon. Trong ba yếu tế này, cần chủ ý, nguồn lực là cá hạn và nhiệm vụ của chiến lược là tìm ra phương thức sử dụng các nguồn lực sao cho nó có thể đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
Khải niệm về công nghệ và chiến lược công nghệ 1. Khái niệm về công nghệ: Theo Cam nang chuyển giáo công nghệ, Bộ Khoa học Công nghệ, NXB Khoa học Kỹ thuật, 2001 và l xật Chuyển giao ông nghệ, Số 80/2006/QH11, 2006, định nghĩa: “Công nghệ là giải pháp, qty trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện ding đỀ biến đổi nguôn lực thành sản phẩm ". Công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội loài người. Từ “Công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp (xeKnve - Tekhne) có nghĩa là một công nghệ hay một kỹ năng và (Aoyoø - logos) có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu.
Trong tiếng Anh, Pháp thuật ngữ “công nghé” (technology, technologie) có nghĩa là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật - thường được gọi là công nghệ học. Ở Việt Nam, cho đến nay “công nghệ” thường được hiểu là quá trình tiến hành một công đoạn sản xuất là thiết bị để thực hiện một công việc (do đó công nghệ thường là tính từ của cụm thuật ngữ như: qui trình công nghệ, thiết bị công nghệ, dây chuyền công nghệ). Theo những quan niệm này, công nghệ chỉ liên quan đến sản xuất vật chất. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm “công nghệ” được mở rộng hơn trong mọi lĩnh vực.
Từ những năm 60 của thể kỷ XX, khởi đầu từ Mỹ rồi Tây Âu đã sử dụng thuật ngữ “ ông nghệ! để chỉ các hoạt đông ở mọi lĩnh vực, các hoạt đông nay áp dung những kiến thức là kết quả của nghiên cứu khoa học ứng dụng nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt đông của con người. Khái niêm công nghệ nay dan dan được chấp nhận rông rãi trên thể giới. ° Các bộ phận cẩu thành một công nghệ Humanware (kiến thức, kỹ nâng, kinh nghiệm. Inforware (dữ liêu, phương pháp, kể hoạch.1: Bốn thành phần công nghệ (Nguồn: Nawaz Sharj 1986, Hướng dẫn tham khảo xây đựng và quy hoạch chiến lược công nghệ (Technology poliqy formulation and planning: a reference manual)} Bất cứ công nghệ nào, dù đơn giản cũng phải gầm có bến thành phan.
Các thành phần nảy tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện quá trình biên đỗi mong muốn. Các thành phần nảy hàm chứa trong phương tiên kỹ thuật Œacilities), trong kỹ năng của con người (Abilities), trong các tư liệu (Facts) và khung thể chế (Eramecwork} dễ diều hành sự hoạt đồng cúa công nghệ: »> Công nghệ hàm chúa trong các vật thể bao gồm: Các công cụ, thiệt bị máy móc, phương tiện và các cầu trúc hạ tầng khác.