CHƯƠNG 1: TÖNG QUAN TÌNTI IÌNTII NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VẺ CHẤT LƯỢNG NGUỎN NHÂN LỰC TẠI CÁC TÔ CHỨC 11. TÔNG QUAN TỈXH HÌNH NGHIÊN CỨU Chất lượng nguễn nhân lực và việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn là để tài thời sự được các học giả, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và các nhà kinh tế quan tâm Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiền cứu khoa học, các cuộc hội thảo, các bai viết liền quan đến vấn đề này. Đánh giá chung về các công trình đã nghiên cứu như sau +* Nguyễn Quỳnh Liên (2012), “Chất lượng nguân nhân lực tại Tổng công ty Viễn thông Toàn cầu — Bộ Công an, thực trạng và giải pháp” Kết quả nghiên cửu của luận văn góp phần bổ sung và lắm rõ thêm những vấn đề lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, dặc biệt về nguẫn nhân lực cho phát triển sản xuất kinh đoanh của Tổng công ty Viễn thông Toản cầu — Bộ Công an. Những kết quả nghiên cứu trong luận văn có thể sử dụng làm tải liệu tham khảo phục vụ công tác giáng day và nghiên cứu khoa học về quản lý nguồn nhân lực nói chung và quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thuộc Hộ Công an nói riêng, +* Vũ Thị Hồng Liên (2013), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chỉ nhánh Công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường” Luận văn đưa ra một số giải pháp và kiên nghị nhằm nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường như: Toàn thiên công tác quy hoạch Nguẫn nhân lực, Thực hiện tốt công tác tuyển đụng, sử dụng và đánh giả người lao động; Hoàn thiện chỉnh sách đãi ngộ người lao động, Đối mới chương trình đảo tạo huấn luyễn, nâng cao ÿ thức tự bỗi dưỡng của cán bộ công nhân viễn, Đảm bảo cơ cầu lao động phủ hợp với nhu cầu phát triển của đoanh nghiệp và một số giải pháp khác nhằm nâng “ ao ý thức lao động trong doanh nghiệp Tuy nhiên luận văn chưa xây dựng, ban hành, tế chức thực hiện các chính sách tạo động lực lâm việc cho nhân viên như một giải pháp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp +* Nguyễn Công Tuân (2014), “Nâng cao chất lượng nguồn nhẫn lực tại Công ty Cổ phần đâu tư và thương mại TNG” Tác giá đã trình bảy những van dé co ban về chất lượng nguồn nhân lực tại đoanh nghiệp, thực trạng chất lượng nguồn.
nhân lực của Công ty cỗ phần dầu tư và thương mại TNG từ đó nêu ra các kết quả dạt dược, những hạn chế và nguyễn nhân. Luận văn đưa ra Š giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng TNguôn nhân lực tại Công ty cô phần dầu từ vả thương mại TNG như: Đỗi mới công tác quy hoạch, tuyến dụng nguồn nhân lực, Đỗi mới công tác danh giá, sắp xếp, phân công nguồn nhân lực; Đỗi mới công tác dao tạo nâng cao trình đỗ nguồn nhân lực; Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chỉnh sách tạo đông lực lâm việc cho. nguồn nhân lực, Hoản thiện mỗi trường làm việc, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vá quan hệ lao dong hai hoa. Tuy nhién Luan van chưa để cập đến vấn để nâng cao thể lực cho nguồn nhân lực như một giải pháp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
+» Vũ Thị Minh Hai (2013), “Nang cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên Thống Nhất" Luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên Thống Nhất như: Nâng cao thé lực cho nguồn nhân lực; Dánh giả việc thục hiện nội quy, quy định hang tháng; Bồ trí sử dụng lao dộng thích hợp lại các phỏng ban, Cãi thiện điều kiện lao động và chất lượng môi trường làm việc, Hoàn thiện chính sách tuyển dụng nguồn nhân lực; Cơ chế khen thưởng, đãi ngộ. Tuy nhiên luận văn chưa xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên như một giải pháp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. +» Ngọc Trung (2008) “Lam thể nâu đỀ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” Báo Quảng Nam Luận văn đã nêu rõ: Nguồn nhân lực là yếu tổ quan trọng hàng đầu ủa sự phát triển, là tài sản vỗ giá của mọi quốc gia, vùng lãnh thổ, doanh nghiệt Nguằn nhân lực nằm trong tống thể các nguồn lực xã hội và có vị trí đứng dầu, là tiền tủa các nguồn lực khác; vừa là chủ thể, vừa với tư cách khách thể của quá trình phát triển +* Vũ Minh Mão - Iloàng Xuân ITòa (2004), “Dân số và chất hrợng nguôn nhân lực ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế. Tạp chỉ Cộng sẵn" số T09.
Các tác giả của các công trình đã đưa ra các sé liệu thống kê về dân số thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay Đồng thời dễ xuất một số giải pháp về phát triển dân số, hợp lý hóa về cơ cầu lực lượng lao động Việt Kam cũng như các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam Nhìn chung các nghiên cửu bàn về chất lượng NKL đã khẳng định được tầm quan trọng của chất lượng NNL. Tuy nhiên, qua nghiên cứu, rà soát các tài liệu có liên quan, có thể nhận thay rằng hiện nay hầu như chưa có một nghiên cứu chuyên sâu nào về chất lượng NNL tại một cơ quan của ngân hang nha nước, chính vì vậy, dễ tài “Chất lượng Nguồn Nhân T.ực tại Trung Tâm Thông tin tín dụng Quốc Gia - Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam được chọn. #* “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY YTC ONLINE” Nguyễn Thanh Nga- Học Viện công nghệ hưu chính viến thông 12. CƠSỞLÝ LUẬN VẺ CHẮT LƯỢNG NGUỎN NHÂN LỰC 1.
Khái niệm nguén nhân luc va chất lượng nguôn nhân lực we Khai niệm nguén nhân lực Nguôn nhân lye (NNL) được hiểu là nguồn lực con người của một quốc gia, vùng lãnh thổ só khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội Theo giáo trình quản trị nhân lực trưởng DHKTQD" nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm tất cả những người lao động lắm việc trong tổ chức đỏ, oòn nhãn lực dược hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực ngày pồm thể lực, trí lực ”. Nguỗn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cầu thành về số lượng, trị thức, khả năng nhận thức và tiến thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hoá Theo hướng tiếp cận khác, khái niệm "nguồn. nhân luc" (Iuman Resoures) dược hiểu như khái niệm "nguồn lực con người". Khi dược sử dụng, như một công cụ điều hành, thực thị chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận din sé trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và những người ngoải độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn được gọi là nguồn lao động.
Bộ phận của nguồn lao động gềm toàn bộ những người từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng lao động. Xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niêm khác nhau về NI, những khải niệm trên đều thống nhất nội dung cơ ban: NNT. là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Con người với tư cách là yếu tô cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng dầu, lá nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ dược xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là con người với những, 'Nguôn nhân lực có thé phân thành các loại sau: Nguồn lao động có sẵn trong dân cư; Nguồn nhân lực tham gia làm việc trong thị trường lao động: —_ Nguồn nhân lực dự trữ Nguồn nhân lực trong tễ chức: là tất cã mợi cá nhân tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
Nú được coi là một tài nguyên quý báu nhất của doanh nghiệp. +* Khải niệm chất lượng nguân nhân lực: I_ Chất lượng: v' Chất lượng lả tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc). lâm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Tit dién tiéng Viét phd thông, NXD Khoa học xã hội, 1987). *⁄ Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt dối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, cáo thông số cơ ban” (thea Oxford Poker Dictionnary).
¥ Theo chuyén gia K Ishikawa: Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu câu thị trường với chỉ phí thấp nhật” *⁄ Từ các định nghĩa trên có thể hiểu chất lượng là sw théa mãn như cầu nhất dịnh về các thuộc tính bản chất của sự vật so với yêu câu đặt ra Do vay, chất lượng không phải là đại lượng bất biến. Khi tiêu chi va yêu cầu đặt ra thay đổi thi dẫn đến mức độ phan ánh, đánh giá về chất lượng sẽ có sự thay đối mặc đù mọi tính chất, thuộc tính của sự vật đó có thể không có gì biến đổi. Với cách hiểu này, thì chất lượng là phạm trù luôn biến động, phát triển với xu hướng ngày một cao hơn + Chat hượng nguồn nhân lực: Có nhiều cách tiếp cận khái niệm chất lượng nguồn nhân lực. “chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng lâm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tố chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mực tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhụ cầu của ngươi lau động”.
Hay chất lượng nguồn nhân lực øỏ thể được hiểu lá: “trạng thải nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mốt quan hệ giữa các yếu tố cầu thành bên trong của nguồn nhân lực”. Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mỗi quan hệ giữa các yếu tổ vấu thành nên bắn chất bên trong của nguồn nhân lực, dược biểu hiện thông qua các tiêu chí: sức khoẻ, trinh dộ chuyên môn, trình độ học vấn và phẩm chất tâm. Chất lượng nguồn nhân lực lả khái niệm tổng, hợp bao gỗm những nét đặc trưng về trạng thái trí lực, thể lực, phong cách đạo đức, lỗi sống và tỉnh thần của nguỗn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực do trình độ phát triển kinh tế xã hội và chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực của chính phủ quyết dịnh 1.