ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ PHƯƠNG THẢO LUAN VAN THAC Si TAM LY HOC HA NOI 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ PHƯƠNG THẢO CÓ TRIỆU CHUNG TRAM CẢM Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng Mã số: 8310401.02 Giảng viên hướng dẫn: GS. Trần Thị Minh Đức HÀ NOI 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn này là của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Thị Minh Đức. Các số liệu trong luận văn và các trích dẫn được đảm bảo chính xác có nguôn gôc rõ ràng.
Hà Nội, Ngày 12 Tháng 6 Năm 2023 Học viên Nguyễn Thị Phương Thảo LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, bằng vời lòng chân thành của mình, tôi mong muốn bày tỏ lòng cảm ơn đến các thay cô trong Khoa tâm ly trường Dai học Khoa học xã hội và Nhân văn - Dai học quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điêu kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập. Đặc biệt tôi mang lòng biết ơn đến GS.TS Tran Thị Minh Đức. Người đã kiên nhẫn hỗ trợ hướng dan, nâng đỡ, hướng dẫn tôi trong khoảng thời gian vừa qua, dé tôi có thê thuận lợi hoàn thành bài luận văn cua mình. Cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến thân chủ của tôi, người đã đồng hành cùng tôi trong suốt khoảng thời gian vừa qua, luôn luôn cô gắng phối hợp dé vượt qua bản thân mình và giúp tôi hoàn thành bài luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi những lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, dong nghiệp và các bạn hoc cùng khóa cao học của mình. Những người đã luôn động viên, đông hành tôi trong quãng thời gian học tập vừa qua. Hà Nội, Ngày 12 Tháng 6 Năm 2023 Học viên Nguyễn Thị Phương Thảo MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC L ỤC. cye | DANH MỤC CHU VIET TẮTT.- - ¿St +x+E+EEE+E+EEEEEEEEEEEEEeEeEeExrkererererxee 2 CHƯƠNG II: MOT SO LÍ LUẬN VE ROI LOAN TRAM CẢM.1 Tổng quan về van đề nghiên cứu .2 Lý luận về rối loạn trầm cảm.-¿-:- 2+ sSt+t+ESEEEE+ESEEEEEEEEEErkerrrereeree 13 1.3 Các phương pháp đánh giá can thigp .1 Phương pháp đánh giá.
E* vi sisrikrrrkrerkreree 20 TIỂU KET CHƯƠNG MỘTT.---- 2 2+ £+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEE2EEEEEEEErrkerree 28 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIA CAN THIỆP MOT CA CỤ THE. Thông tin về thân chủ.--- «+ + %2 +E£EE£EE#EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrrrrex 29 2.1 Thực hiện đánh g1á. -- -- - - - G2 E911 12119111 11 91 9 11 ng ng rệt 29 2.2 Mô tả Ca. Kết quả đánh giá.-- ¿52 St SE E2 2E 1EE12112112111111111 1.
Định hình trường hỢp.- --- - 5 + 111v ng ng ng, 40 2.3 Lập kế hoạch can 011.1 Mục tiêu đầu ra.-¿-:-cc tt 3 St St E1 EE2E511111551111111111 111511115111.2 Mục tiêu quá trÌnhh. Thurc hién can thi€p oo.5 Đánh giá kết quả can thiSps. Kết thúc ca và tự theo dõi sau can "0-4-1.7 Tự đánh giá chất lượng can thiỆp.-- -- ¿2 s5 2+E+EeEEeEEeEEeErkersees 62 TIỂU KET CHƯƠNG HAI .-- 2-2 25 ©E+EE+EE2E££E££E£EEEEEZEEZEerkerkrrsres 64 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 2-2 5 E+E2E2EE2£E+£xerxerxerree 65 TAI LIEU THAM KHAO THEO QUY ĐỊNH .-- - 2 ecx+sezx+xerxez 68 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIET TAT ee mm — MỞ DAU Lý do lựa chọn đề tài Xã hội hiện đại ngày này, nhất là thời điểm đang diễn ra dịch bệnh covid 19 thì đã có rất nhiều người mặc các rối nhiễu tâm lý cần được hỗ trợ vả can thiệp trong đó có rối loạn trầm cảm. Trong số các ca trị liệu lâm sàng mà tôi đã gặp, thì rối loạn trầm cảm là một rối loạn rất thường gặp trong các cơ sở y tế cũng như trong cuộc sống thường ngày.
Ngoài ra, tram cảm có thé xuất hiện ở bat cứ độ tuổi nao từ vị thành niên cho đến người già, ở cả nam giới và nữ giới. Xuất hiện ở hầu hết các quốc gia, không phân biệt văn hóa vùng miễn. Nhất là tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2021, Việt Nam đã ghi nhận 835.036 trường hop mắc Covid-19 trong nước, trong đó có 20.520 trường hợp tử vong. Các biện pháp phong tỏa trong đại dịch Covid-19 được chứng minh là có tác động tiêu cực đến các vấn đề về tâm lý và sức khỏe tâm thần như trầm cảm.
Trong số 110 bài báo, 13 bài báo với 27.216 người tham gia đã được chọn. Phân tích tổng hợp của chúng tôi cho thay tỷ lệ tram cảm gộp chung là 14,636% (KTC 95%: 11,521—18,054% I2 = 97,98% P < 0,0001). Va trầm cảm phổ biến ở nhân viên y tế nhiều hơn so với những người không phải là nhân viên y tế. [19] Rất nhiều người mắc rối loạn tram cảm thường cảm thấy bị bỏ rơi, sợ bị kỳ thị và không dám tìm kiếm những sự giúp đỡ uy tín.
Theo một góc độ tích cực, họ có thé tự đương đầu với nó và trưởng thành hơn trong cuộc sống nhưng không phải ai cũng làm được như vậy. Hậu quả khi không nhận được sự hỗ trợ về mặt tâm lý thì có thể dẫn đến việc họ gục ngã, mất hết hứng thú trong cuộc sống đi đến kết cục là hành động, suy nghĩ về cái chết. Mặc dù đã có rất nhiều các bài viết về trầm cảm và đề tài cũng không được mới mẻ, tuy nhiên các vấn đề của thân chủ hay những người mắc rối loạn trầm cảm thì vô cùng đa dạng. Vì vậy niềm mong muốn để trở thành một nhà tâm lý lâm sàng, và hỗ trợ cho những thân chủ có rối loạn trầm cảm thì việc thực hành một ca lâm sàng về rối loạn trầm cảm là một điều vô cùng cần thiết và quan trọng đối với tôi để hỗ trợ việc nâng cao tay nghề, trau dồi thêm kinh nghiệm kiến thức cho bản thân.
Ngoài ra, với sự hướng dẫn và giám sát của các thầy cô trong quá trình làm luận văn cũng sẽ giúp tôi trưởng thành hơn trong con đường trở thành một nhà tâm lý. Chính vì những lý do trên, nên tôi lựa chọn đề tài “ Hỗ trợ tâm lý cho một người trưởng thành có triệu chứng trầm cảm” để làm luận văn thạc sĩ. Mong rang có thé giúp ich được mọi người và các hoạt động trên con đường để trở thành nhà tâm lý lâm sàng của tôi. Nhiệm vụ nghiên cứu ‹ _ Tổng quan nghiên cứu và can thiệp tram cảm + _ Thực hiện đánh giá, định hình trường hợp, lập kế hoạch can thiệp cho một ca tram cảm.
Khách thể nghiên cứu: ‹ _ Một người trưởng thành có triệu chứng tram cảm Phương pháp nghiên cứu: ¢ Phuong pháp quan sat ¢ Phuong pháp hoi chuyện lâm sàng ‹ Phuong pháp trắc nghiệm e Phuong pháp can thiệp trị liệu CHUONG I: MOT SO LÍ LUẬN VE ROI LOAN TRAM CẢM 1.1 Tổng quan về van đề nghiên cứu Điểm luận một số nghiên cứu về tram cảm Tram cảm có liên quan đến những cảm xúc của sự buồn bã, chán nản và mất mát, nhưng nó không thuyên giảm khi nguyên nhân bên ngoài của những cảm xúc này biến mat, và nó không tương xứng với nguyên nhân của chúng. Việc chan đoán rối loạn tram cảm nặng đòi hỏi một sự khác biệt vé su thay đôi tâm trang, đặc trưng là những cảm xúc buôn bã hoặc cau kinh và kèm theo ít nhất là một số thay đôi tâm sinh ly, chang hạn như rối loạn giấc ngủ, thèm ăn hoặc ham muốn tình dục; táo bón; mất khả năng trải nghiệm niềm vui trong công việc hoặc với bạn bẻ; khóc; ý nghĩ tự tử; và chậm nói và hành động. Những thay đổi này phải kéo dài tối thiểu 2 tuần và ảnh hưởng đáng ké đến công việc và các quan hệ, gia đình. Trên cơ sở đó, chúng ta có số liệu cho thay ty lệ mắc bệnh tram cảm suốt đời ở Hoa Ky là hơn 12% ở nam giới và 20% ở nữ giới.
Ty lệ hiện mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu và chứng rối loạn trương lực cơ lần lượt là 8% (95% CI: 0,02-0,13) và 4% (95% CI: 0,01-0,07). Tỷ lệ lưu hành gộp trong một năm và tỷ lệ lưu hành trong đời đối với MDD là 8% (KTC 95%: 0,05— 0,12) và 19% (KTC 95%: 0,12-0,26). Tỷ lệ hiện mac các triệu chứng tram cảm tăng cao ở thanh thiếu niên tăng từ 24% (95% CI: 0,19-0,28) từ năm 2001 đến 2010 lên 37% (95% CI: 0,32-0,42) từ năm 2011 đến 2020. Trung Đông, Châu Phi và Châu Á có tỷ lệ mắc các triệu chứng trầm cảm cao nhất và thanh thiếu niên nữ được báo cáo là có tỷ lệ mặc các triệu chứng tram cảm cao hơn so với thanh thiếu niên nam.
34% thanh thiếu niên trên toàn cầu, từ 10-19 tuôi, có nguy cơ mặc chứng trâm cảm lâm sàng, vượt quá ước tính được báo cáo của các cá nhân từ 18 đến 25 tuổi. Các bác sĩ được khuyến khích ưu tiên thực hiện sảng lọc và can thiệp trầm cảm cho các cá nhân trong nhóm tudi nay. Thanh thiếu niên nữ và thanh thiếu niên từ Trung Đông, Châu Phi va Châu A có nguy cơ mắc bệnh tram cảm cao nhất. Điều này thúc giục các học viên và nhà nghiên cứu phát triển các chương trình can thiệp cụ thể hơn về giới và phù hợp với văn hóa.
[14] Tỷ lệ trầm cảm ở sinh viên đại học đã tăng dần trong những năm gần đây, thậm chí vượt quá tỷ lệ của công chúng, điều này đã trở thành một hiện tượng toàn cầu. Nghiên cứu gắn kết đã tập trung vào chủ đề này và sự đồng thuận là tỷ lệ trầm cảm cao ở sinh viên đại học không thể bỏ qua. Ví dụ, ở châu Á, một cuộc khảo sát và phân tích tiếp theo dựa trên 1401 sinh viên đại học ở Trung Quốc trong bốn năm liên tiếp cho thấy khoảng 20% đến 40% sinh viên đại học bị trầm cảm, lo lắng và căng thang ở các mức độ khác nhau, và khoảng 35% trong số họ có mức độ trầm cảm cao hơn so với dân số bình thường. Một cuộc khảo sát trực tuyến dựa trên 7915 sinh viên năm nhất tại Đại học Hồng Kông ở Trung Quốc cho thấy 21%, 41% và 27% cá nhân có mức độ trầm cảm, lo lắng và căng thăng từ trung bình trở lên, vượt xa mức trung bình của dân số nói chung.
Tỷ lệ tram cảm trung bình trong số 15859 sinh viên đại học ở sáu quốc gia ASEAN (Campuchia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam) là 29,4% và 7% đến 8% sinh viên tự tử; mặc dù tỷ lệ mắc các rối nhiễu tâm lý cao, nhưng mức độ sẵn sàng tìm kiếm sự trợ giúp chuyên nghiệp của họ tương đối thấp.