Chương 1 đã trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, từ đó đánh giá được đâu là lỗ hổng trong nghiên cứu và nêu ra định hướng nghiên cứu của tác giả. Chương 2 sẽ tiếp tục bằng việc trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về chất lượng thông tin kế toán 2.1 Khái niệm thông tin - Thông tin kế toán: Trong lĩnh vực KT, thông tin được xác định rõ trong các khái niệm về KT. Một cách tồng quát, thông tin KT bao hàm những thông tin tài chính nhằm đảm bảo cung cấp một cách thường xuyên và kịp thời tình hình tài chính của DN - Thông tin tài chính: theo AICPA (1970), thông tin KT là những thông tin định lượng, căn bản là những thông tin tài chính, có liên quan đến các thực thể kinh tế hướng đến việc sử dụng cho việc ra các quyết định kinh tế ; Luật KT Việt Nam (2003; 2015) cho rằng thông tin KT bao hàm những thông tin kinh tế, tải chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
- Thông tin BCTC: Trên góc độ KTTC, thông tin KT bao hàm những thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị KT (Luật KT Việt Nam, (2003; 2015). Trên góc độ KTQT, thông tin KT bao hàm những thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị KT (Luật KT Việt Nam, (2003; 2015). Trong nghiên cứu này, khi sử dụng định nghĩa khái niệm thông tin, tác giả đứng trên khía cạnh của KTTC. Thông tin trình bày trên BCTC thuộc thông tin BCTC.
Từ đó, tác giả sử dụng khái niệm thông tin trên góc độ KTTC của Luật KT Việt Nam (2003,2015). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm chất lượng thông tin trình bày trên BCTC Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardization) CL được khái niệm là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có (ISO 9000:2005). Dựa trên đối tượng nghiên cứu là người sử dụng, Deming (1986) cho rằng CL nên được nhằm vào nhu cầu của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai.3 Khái niệm chất lượng thông tin Có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin tùy theo hướng tiếp cận. Theo Wikipedia Dictionary, Chất lượng thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người sử dụng.
Theo Wang và cộng sự năm 1999 “chất lượng thông tin có thể định nghĩa là thông tin phù hợp cho việc sử dụng của người sử dụng thông tin” (đây là quan điểm phổ biến nhất về chất lượng thông tin vì nó xuất phát từ các nghiên cứu có tính kinh điển về chất lượng của Deming năm 1986. Theo Kahn, Strong năm 1998 “chất lượng thông tin là đặc tính của thông tin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin”. Một nghiên cứu khác của Knight và Burn (2005) đã thực hiện tổng hợp các nghiên cứu về chất lượng thông tin được chấp nhận rộng rãi trong khoảng thời gian từ 1996 – 2002 và cho thấy có 20 đặc tính chất lượng thông tin được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu và được tóm tắt trong bảng sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Tổng hợp các đặc tính chất lượng thông tin của Knight và Burn (2005) STT Đặc tính chất lượng Số lần xuất Giải thích thông tin hiện trong các nghiên cứu 1 Chính xác 8 Thông tin được trình bày chính xác, (Accuracy) không bị bỏ sót từ những dữ liệu đáng tin cậy 2 Nhất quán 7 Thông tin được trình bày trong cùng (Consistency) một cách thức trình bày và phù hợp với các dữ liệu trước 3 An ninh 7 Các truy cập thông tin được giới hạn (Security) phù hợp để duy trì an ninh 4 Kịp thời 7 Thông tin được truy cập liên tục cho (Timeliness) mục tiêu đang sử dụng. 5 Đầy đủ 5 Thông tin được trình bày không bị bỏ (Completeness) sót, đủ rộng và chiều sâu cho mục tiêu đang sử dụng.
6 Súc tích 5 Thông tin được trình bày súc tích, rõ (Concise) ràng và đầy đủ. 7 Tin cậy 5 Thông tin được trình bày là chính (Reliability) xác và đáng tin cậy 8 Có thể truy cập 4 Thông tin được trình bày đã sẵn sàng, (Acessbility hoặc việc truy cập thông tin là dễ dàng và nhanh chóng. 9 Sẵn sàng 4 Thông tin có thể truy cập được. (Availability) 10 Khách quan 4 Thông tin được trình bày là trung lập, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 (Objectivity) không bị thiên vị hay theo ý kiến chủ quan 11 Thích hợp 4 Thông tin được trình bày là hữu dụng, (Relevancy) phù hợp với mục tiêu sử dụng 12 Có thể dùng được 4 Thông tin được trình bày rõ ràng và (Useability) dễ sử dụng 13 Có thể hiểu được 5 Thông tin được trình bày rõ ràng, (Understandability) không có sự mơ hồ.
14 Số lượng dữ liệu 3 Thông tin được cung cấp từ số lượng (Amount of data) dữ liệu sẵn sàng và phù hợp với mục tiêu sử dụng 15 Có thể tin cậy 3 Thông tin được trình bày đúng sự (Believability) thật và đáng tin cậy. 16 Dễ dàng tìm kiếm 3 Thông tin được tìm thấy dễ dàng (Navigation) 17 Phổ biến 3 Thông tin được tìm kiếm dễ dàng từ (Reputation) các nguồn dữ liệu. 18 Hữu ích 3 Nội dung thông tin trình bày hữu ích (Useful) và có thể sử dụng cho các mục tiêu sử dụng. 19 Hiệu quả 3 Thông tin được tạo ra có thể đáp ứng (Efficiency) nhanh chóng cho các mục tiêu sử dụng.
20 Giá trị gia tăng 3 Thông tin được trình bày cung cấp (Value – Added) những dự đoán hữu ích cho các mục tiêu sử dụng (Nguồn: trích từ Shirlee – Ann Knight and Janice Burn, Edith Cowan University, Australia (2005)). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Các thuộc tính chất lượng thông tin trình bày trên BCTC Hiện nay, có nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin kế toán.1 Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS Theo chuẩn mực kế toán Việt nam, chất lượng thông tin được trình bày ở nội dung “các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”, bao gồm: Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo. Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn qui định, không được chậm trễ. Có thể hiểu được: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh. Có khả năng so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình bày nhất quán.
Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh và đánh giá.1: Các thuộc tính CLTT theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS.2 Theo tiêu chuẩn của COBiT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 20 Trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin, chất lượng thông tin kế toán trước hết cần đáp ứng yêu cầu chất lượng thông tin trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin. Theo định nghĩa của CoBiT, chất lượng thông tin được đánh giá qua 7 tiêu chuẩn như sau: Hữu hiệu: thông tin được coi là hữu hiệu nếu phù hợp với yêu cầu xử lý kinh doanh của người sử dụng; đáp ứng kịp thời, chính xác trong tính toán số học, nhất quán phương pháp tính toán theo những phương pháp kế toán đã chọn lựa và hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế theo đúng các phương pháp kế toán lựa chọn. Như vậy nó đáp ứng việc tuân thủ các qui định, yêu cầu kế toán quản trị, chuẩn mực kế toán tài chính. Nó đảm bảo bản chất thông tin và bối cảnh sử dụng thông tin.
Hiệu quả: là tiêu chuẩn liên quan tới đảm bảo sử dụng các nguồn lực (con người, thiết bị, cơ sở hạ tầng, phần mềm v.) trong quá trình thu thập, xử lý, tạo thông tin nhằm đảm bảo hiệu quả và kinh tế nhất. Bảo mật: đảm bảo thông tin được bảo vệ nhằm tránh việc truy cập (xem, sửa, thêm vào, hủy) hay công bố sử dụng không được phép. Nó đảm bảo an toàn cho thông tin. Đây là tiêu chuẩn liên quan tới chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin.
Toàn vẹn: là tiêu chuẩn liên quan tới tính chính xác và đầy đủ cũng như hợp lệ của thông tin phù hợp với nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo các dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chính xác và tin cậy được. Nó được đánh giá qua 2 nội dung: o Đảm bảo các thông tin đúng, đủ, không bị trùng lắp tại các điểm phát sinh dữ liệu o Không bị làm khác biệt trên qui trình khai thác. Điều này đảm bảo thông tin được tạo ra từ những dữ liệu phù hợp với nhau và không bị sửa chữa trong cơ sở dữ liệu. Ví dụ ở bất cứ phân hệ nào thì tên hay mã khách hàng đều giống nhau để có thể thực hiện các hoạt động xử lý, khai thác thông tin giống nhau.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 21 Sẵn sàng: đây là đặc tính thể hiện thông tin sẵn sàng đáp ứng phục vụ cho xử lý kinh doanh hiện tại và tương lai. Như vậy để sẵn sàng thông tin cung cấp, nó đòi hỏi tính an toàn của các nguồn lực cần thiết liên quan. Đây là tiêu chuẩn liên quan chiều chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin. Tuân thủ: đây là tiêu chuẩn yêu cầu thông tin phải phù hợp luật pháp công, chính sách hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh.
Đáng tin cậy: đáng tin cậy là tiêu chuẩn yêu cầu cung cấp đủ thông tin thích hợp cho quản lý điều hành hoạt động doanh nghiệp và thực thi các trách nhiệm liên quan trong lập báo cáo.