Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2014

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT

1.2.1. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi

1.2.2. Hoạt động nhận thức và tư duy của học sinh trong quá trình dạy học

2. CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Phân tích cấu trúc chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 phần kim loại

2.2. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập

2.2.1. Theo cấu trúc chương trình sách giáo khoa

2.2.2. Theo năng lực nhận thức của học sinh

2.2.3. Theo dạng bài tập

2.3. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập Hóa học

2.3.1. Hệ thống lí thuyết và bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học

2.3.2. Hệ thống lí thuyết và bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng

2.3.3. Hệ thống lí thuyết và bài tập phải đảm bảo tính vừa sức

2.3.4. Hệ thống lí thuyết và bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết cho học sinh

2.3.5. Hệ thống lí thuyết và bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kĩ năng hóa học cho học sinh

2.4. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập

2.4.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập

2.4.2. Xác định nội dung của hệ thống bài tập

2.4.3. Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập

2.4.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập

2.4.5. Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập

2.4.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp

2.4.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung

2.5. Hệ thống hóa các dạng câu hỏi lí thuyết về đại cương kim loại

2.6. Hệ thống hóa các dạng bài tập về đại cương kim loại

2.6.1. Bài tập cấu tạo tinh thể kim loại

2.6.2. Bài tập xác định tên kim loại

2.6.3. Bài tập kim loại tác dụng với phi kim

2.6.4. Bài tập kim loại và hợp chất của kim loại tác dụng với dung dịch axit

2.6.5. Bài tập kim loại, oxit, hiđroxit tác dụng với nước và dung dịch kiềm

2.6.6. Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối, dãy điện hóa

2.6.7. Bài tập phản ứng nhiệt luyện

2.6.8. Bài tập điện phân

2.6.9. Bài tập về pin điện hóa ∆G, ∆H, ∆E, Ka, Kp, Kc, độ tan, tích số tan

2.6.10. Các câu hỏi lí thuyết và bài tập về thực tiễn về kim loại và hợp chất

2.6.11. Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp về đại cương kim loại

2.7. Cách sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập về đại cương kim loại trong bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT

2.7.1. Sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực nhận thức, rèn kĩ năng hóa học

2.7.2. Sử dụng hệ thống bài tập để tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp

2.7.3. Sử dụng bài tập để kiểm tra đánh giá

2.7.4. Sử dụng bài tập để xây dựng bài tập mới

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4. Phạm vi thực nghiệm sư phạm

3.5. Đối tượng và cách thức tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.7. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 qua dạy học kim loại

Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc dạy học phần kim loại không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Phần kim loại trong chương trình Hóa học 12 có vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó không chỉ là kiến thức cơ bản mà còn là nền tảng cho nhiều vấn đề phức tạp hơn trong Hóa học. Để bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả, tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực nhận thức và tư duy sáng tạo.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học

Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học là quá trình phát hiện và phát triển năng lực của học sinh có khả năng vượt trội trong môn học này. Việc bồi dưỡng không chỉ giúp học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Theo nghiên cứu, việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học có thể tạo ra những nhân tài cho đất nước, đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.2. Đặc điểm của phần kim loại trong chương trình Hóa học 12

Phần kim loại trong chương trình Hóa học 12 bao gồm các kiến thức về tính chất, cấu tạo và phản ứng của kim loại. Đây là phần kiến thức cơ bản nhưng cũng rất phong phú và đa dạng. Việc hiểu rõ về kim loại giúp học sinh có thể áp dụng vào thực tiễn, từ đó phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Hơn nữa, phần kim loại còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác trong Hóa học, tạo ra sự liên kết giữa các kiến thức.

II. Những thách thức trong bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12

Mặc dù việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 qua dạy học kim loại mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp dạy học phù hợp. Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc xác định các phương pháp dạy học hiệu quả, dẫn đến việc học sinh không phát huy được hết khả năng của mình. Ngoài ra, áp lực từ các kỳ thi cũng khiến học sinh cảm thấy căng thẳng, ảnh hưởng đến quá trình học tập.

2.1. Thiếu tài liệu và phương pháp dạy học hiệu quả

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học. Việc thiếu tài liệu chất lượng có thể dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả, làm giảm động lực học tập của học sinh. Hơn nữa, các phương pháp dạy học truyền thống không còn phù hợp với yêu cầu hiện đại, cần phải có sự đổi mới trong cách tiếp cận.

2.2. Áp lực từ các kỳ thi và tâm lý học sinh

Áp lực từ các kỳ thi học sinh giỏi và thi đại học khiến nhiều học sinh cảm thấy căng thẳng. Tâm lý này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức và sự sáng tạo trong học tập. Để giải quyết vấn đề này, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập thoải mái, khuyến khích học sinh phát triển tư duy độc lập và sáng tạo.

III. Phương pháp dạy học hiệu quả trong bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12

Để bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 qua dạy học kim loại, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Việc sử dụng bài tập Hóa học một cách hợp lý sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.1. Sử dụng bài tập Hóa học để phát triển tư duy

Bài tập Hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy của học sinh. Việc giải quyết các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin. Giáo viên có thể sử dụng các bài tập từ cơ bản đến nâng cao để phù hợp với từng đối tượng học sinh.

3.2. Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Tích cực hóa hoạt động học tập là một trong những phương pháp hiệu quả trong bồi dưỡng học sinh giỏi. Giáo viên có thể tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận và thực hành để học sinh có cơ hội trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp mà còn tạo ra sự hứng thú trong học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12

Việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 qua dạy học kim loại đã được áp dụng thực tiễn tại nhiều trường học và đã đạt được những kết quả tích cực. Nhiều học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt trong việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại đã giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng sáng tạo.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong bồi dưỡng học sinh giỏi

Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy rằng việc áp dụng hệ thống bài tập Hóa học phần kim loại đã giúp học sinh nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Nhiều học sinh đã đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi, chứng tỏ hiệu quả của phương pháp dạy học này.

4.2. Ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại

Việc ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học theo dự án, học tập trải nghiệm đã tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm, chuẩn bị cho các em bước vào môi trường học tập cao hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12

Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 qua dạy học kim loại là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện, từ kiến thức đến kỹ năng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới, đồng thời tạo ra môi trường học tập tích cực để khuyến khích học sinh phát triển năng lực của mình.

5.1. Định hướng phát triển bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học

Định hướng phát triển bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, cải tiến phương pháp dạy học và phát triển tài liệu học tập. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và phụ huynh để tạo ra môi trường học tập tốt nhất.

5.2. Tương lai của bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12

Tương lai của bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 sẽ phụ thuộc vào sự đổi mới trong giáo dục và sự phát triển của khoa học công nghệ. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Bồi dưỡng học sinh giỏi là vấn đề quan trọng được các trường phổ thông và các giáo viên đặc biệt quan tâm. Hiện nay đã có một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông. Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu theo các hướng sau: 1.

Theo hướng nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng hệ thống lí thuyết và bài tập Hóa học trong bồi dưỡng học sinh giỏi - Phan Thị Hạnh. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập nâng cao hóa học vô cơ phần kim loại dùng cho học sinh khá giỏi ở bậc THPT. 2005; - Nguyễn Thị Lan Hương. Hệ thống lý thuyết và xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại dùng cho BDHSG và chuyên hoá học THPT.

2007; - Nguyễn Cửu Phúc. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 THPT chương trình nâng cao. 2010; - Trần Thị Thùy Dung. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập BDHSG phần kim loại lớp 12 THPT chuyên.

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại cho BDHSG THPT. 2012; - Lại Thị Quỳnh Diệp. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại để BDHSG hóa THPT lớp 12 – Nâng cao. Theo hướng nghiên cứu về phát triển năng lực nhận thức trong bồi dưỡng học sinh giỏi - Vũ Anh Tuấn.

Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc BDHSG hóa học ở THPT”. Xây dựng hệ thống bài tập hoá học vô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong BDHSG ở THPT. 2007; - Đào Thị Hồng. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển năng lực học sinh trong BDHSG ở trường THPT.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tuy đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông nghiên cứu về vấn đề lí thuyết và bài tập kim loại lớp 12 và chủ yếu dành cho học sinh chuyên và nội dung nghiên cứu còn quá rộng và đa số các đề tài đều xây dựng trên cơ sở đặc thù của từng địa phương hoặc còn chung chung nên chưa phù hợp với đối tượng thi HSG ở tỉnh Quảng Ninh và đặc biệt là đối tượng học sinh không chuyên, học sinh ngoài công lập vì vậy tôi lựa chọn đề tài “ Bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần Kim loại, Hóa học 12” dành cho HS THPT tỉnh Quảng Ninh nói chung và dùng để BDHSG tại trường THPT Văn Lang nói riêng. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT 1. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi [9], [37] Tài năng là vốn quý của nước nhà. Tài năng sẽ có và đến nhờ năng khiếu song có năng khiếu cũng không trở thành tài năng được nếu không có quá trình giáo dục, bồi dưỡng một cách khoa học.

Đồng chí Lê Khả Phiêu nguyên Bí thư trung ương Đảng đã từng nói: "Về nhân tài một mặt phải tìm được những cách thích hợp để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đồng thời cũng cần lưu ý là nhân tài sẽ có điều kiện xuất hiện trên một nền dân trí rộng và trên cơ sở việc tổ chức đào tạo nhân lực tốt và nhân tài là người có trí tuệ sắc bén và những người có bàn tay vàng có những kỹ năng đặc biệt". [9] Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định " Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong các nhân tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt". [9] Nhiệm vụ quan trọng của ngành Giáo dục là phải phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, có năng khiếu để bồi dưỡng thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế.

Quá trình phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi các môn học ở bậc THPT là một quá trình mang tính khoa học nghiêm túc có tính chiến lược lâu dài trong suốt quá 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trình dạy học. Đặc biệt đối với môn Hóa học là môn học mới chỉ được nghiên cứu từ lớp 8 nên chỉ có quá trình này mới cung cấp được tương đối đầy đủ các kiến thức cần thiết cho học sinh và phát hiện chính xác khả năng học tập của các em, từ đó mới có thể tiếp tục đào tạo trở thành nhân tài cho đất nước. Hoạt động nhận thức và tư duy của học HS trong quá trình dạy học 1.1 Khái niệm nhận thức và tư duy [4], [10] - Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, ý chí), là tiền đề của hai mặt kia đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và với các hiện tượng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (gồm cảm giác, tri giác) và nhận thức lý tính (gồm tư duy, tưởng tượng).

- Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. Vậy tư duy là một quá trình tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập. Nét nổi bật của tư duy là tính "có vấn đề" tức là trong hoàn cảnh có vấn đề, tư duy được nảy sinh. Những phẩm chất cơ bản của tư duy gồm: + Tính định hướng, nhanh chóng xác định đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt và những con đường tối ưu để đạt được mục đích ấy.

+ Bề rộng: Thể hiện khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác. + Độ sâu: Thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng. + Tính linh hoạt: Thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hoạt động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo. + Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo hướng xuôi và ngược chiều.

+ Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất được cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề. + Tính khái quát: Thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra mô hình khái quát, từ đó vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ cùng loại. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy, quá trình tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức. Nắm bắt được quá trình này, người giáo viên sẽ hướng dẫn tư duy khoa học cho học sinh trong suốt quá trình dạy và học môn Hoá học ở trường phổ thông.

Tư duy sáng tạo và những phẩm chất của tư duy sáng tạo [22] Tư duy sáng tạo là những hoạt động tư duy có sáng kiến, tư duy sáng tạo là mức độ cao của tư duy. Tư duy sáng tạo có những phẩm chất sau : - Tính đổi mới: Biểu hiện ở tính khác lạ, đổi mới trong tư duy, sự độc lập suy nghĩ, dám tìm ra cái mới. - Tính khuếch tán: Biểu hiện ở khả năng hiểu rộng những vấn đề nghiên cứu ở những cấu trúc khác nhau. - Tính độc đáo: Thường không dập khuôn theo những quy tắc hoặc tri thức thông thường, biết giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, ứng biến.

Những hình thức cơ bản của tư duy [4], [21], [22] a. Khái niệm: Khái niệm phản ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật – hiện tượng, quá trình hiện thực. Là kết quả của sự tổng hợp, khái quát biện chứng các tài liệu kinh nghiệm, các khái niệm được hình thành từ trong quá trình lâu dài của con người nhận thức thế giới và cải tạo thế giới. Phán đoán: Phán đoán phản ánh những mối liên hệ giữa các sự vật – hiện tượng và quá trình hiện thực.

Trong phán đoán bao giờ cũng thể hiện một ý nghĩa nhằm khẳng định hay phủ định hiện thực. Phán đoán có tính đúng hoặc sai tuỳ thuộc vào điều khẳng định hay phủ định có thực hay không ở đối tượng được phán đoán. Suy lý: Suy lý là hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán lại với nhau để tạo thành một phán đoán mới. Nhìn chung, suy lý gồm hai bộ phận: các phán đoán có trước (gọi là tiền đề) và các phán đoán có sau (gọi là kết luận).

Suy lý được chia thành ba loại: suy lý diễn dịch, suy lý quy nạp và loại suy. - Suy lý diễn dịch: Là đi từ nguyên lý chung, phổ biến đến cái riêng lẻ, cá biệt. - Suy lý quy nạp: Là suy lý ngược lại của suy lý diễn dịch (nhưng hai loại suy lý này gắn bó mật thiết với nhau). 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Loại suy: Là suy lý đi từ một số thuộc tính giống nhau của hai đối tượng để rút ra kết luận về những thuộc tính giống nhau khác của hai đối tượng đó.

Đối với phát triển năng lực nhận thức của học sinh, khâu trung tâm là phát triển năng lực tư duy. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi hóa học 1. Định nghĩa về năng lực [38] Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay các nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm, cũng như sự sẵn sàng hành động. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi hóa học [24], [38] - Theo luật Hoa Kỳ định nghĩa: “HSG đó là những HS chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo thể hiện ở động cơ học tập mãnh liệt và đạt kết quả xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết hoặc khoa học; là đối tượng cần có một sự giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ giáo dục tương ứng với năng lực của con người đó”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ