Tổng quan nghiên cứu
Áp dụng pháp luật về giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt trong việc hiện thực hóa các chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013. Nền giáo dục chất lượng cao đóng vai trò đòn bẩy trực tiếp quyết định sự phát triển kinh tế và cung cấp nguồn nhân lực cho thị trường lao động với hơn 1,1 triệu người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Tỉnh Nam Định nổi bật với truyền thống hiếu học, liên tục 20 năm nằm trong tốp dẫn đầu toàn quốc về chất lượng giáo dục toàn diện và hằng năm hoàn thành từ 10 đến 13 trên tổng số 15 tiêu chí đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tuy nhiên, thực tiễn thi hành pháp luật tại Nam Định vẫn bộc lộ những điểm nghẽn lớn: chất lượng phát triển chưa thực sự đồng đều giữa các cấp học, khối giáo dục nghề nghiệp và đại học chưa đáp ứng tương xứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương khi chỉ có khoảng 42% giảng viên đại học đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên. Mục tiêu trọng tâm của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật giáo dục, phân tích toàn diện thực trạng triển khai pháp luật tại Nam Định giai đoạn 2005 - 2014, từ đó xác định rõ nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế thực thi thể chế giáo dục, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho khu vực tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết thực chứng pháp lý kết hợp với lý thuyết quản lý nhà nước về giáo dục xã hội chủ nghĩa và lý thuyết vốn con người trong kinh tế học giáo dục. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: áp dụng pháp luật, quy trình áp dụng pháp luật, hệ thống giáo dục quốc dân và quyết định áp dụng pháp luật cá biệt. Hoạt động áp dụng pháp luật giáo dục được tiếp cận như một dạng thực hiện pháp luật mang tính quyền lực nhà nước, do các chủ thể có thẩm quyền tiến hành theo trình tự luật định nhằm cá biệt hóa các quy phạm thành quyền và nghĩa vụ cụ thể cho người học, nhà giáo và cơ sở giáo dục.
Quy trình áp dụng pháp luật được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn kế tiếp nhau:
- Phân tích, đánh giá tính chất và điều kiện thực tế của sự kiện pháp lý phát sinh.
- Lựa chọn quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý trực tiếp để giải quyết vụ việc.
- Ban hành văn bản áp dụng pháp luật mang tính cá biệt, xác định rõ trách nhiệm cụ thể.
- Tổ chức thực thi văn bản và tiến hành kiểm tra, giám sát thực tế.
Khung pháp lý tham chiếu chủ đạo gồm Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) gồm 9 chương, 120 điều và Luật Giáo dục đại học năm 2012, định hình các nguyên tắc chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ các Báo cáo tổng kết ngành giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 - 2012, Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2010 đến 2013 cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện trên phạm vi 229 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện và 1 thành phố của tỉnh Nam Định. Tổng số đơn vị khảo sát gồm 264 trường mầm non, 291 trường tiểu học, 246 trường trung học cơ sở, 56 trường trung học phổ thông, 37 cơ sở dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp, cùng 4 trường đại học và 7 trường cao đẳng đóng trên địa bàn.
Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho khối các trường công lập kết hợp chọn mẫu phân tầng theo từng cấp học để đánh giá chuyên sâu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả liên năm nhằm nhận diện chính xác các bước chuyển dịch về số lượng học sinh, tỷ lệ giáo viên và đánh giá khách quan mức độ tương thích giữa văn bản quy phạm pháp luật với năng lực quản trị hành chính công của các cấp chính quyền địa phương trong timeline nghiên cứu từ năm 2010 đến 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2005 - 2012 làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:
-
Thứ nhất, công tác thể chế hóa chính sách ở bậc giáo dục mầm non và phổ thông đạt bước tiến vượt bậc. Việc thực hiện Quyết định 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 2011 đã giúp Nam Định chuyển đổi thành công 100% trường mầm non bán công sang công lập, bảo đảm toàn bộ 229 xã, phường đều có ít nhất 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở đạt chuẩn. Tỷ lệ học sinh trên một giáo viên phổ thông giảm mạnh từ 23 học sinh năm 2005 xuống còn 18 học sinh năm 2012, trong khi sĩ số bình quân trên một lớp học giảm từ 38 xuống 34 học sinh.
-
Thứ tư, giáo dục mũi nhọn duy trì vị thế dẫn đầu cả nước qua công tác áp dụng pháp luật phát hiện và bồi dưỡng nhân tài. Điển hình tại Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong: năm học 2011 - 2012 đạt 72 giải quốc gia trên 78 thí sinh dự thi (tỷ lệ 92,3%) với 3 giải quốc tế; năm học 2012 - 2013 đạt 82 trên 88 giải quốc gia (tỷ lệ 93,2%) với 5 huy chương quốc tế; năm học 2013 - 2014 tiếp tục giành 78 trên 88 giải quốc gia cùng 2 huy chương quốc tế.
-
Thứ ba, quy mô giáo dục đại học và cao đẳng tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng chuyên môn chuyển biến chậm. Số lượng sinh viên đại học tăng gấp 12,2 lần, từ 2.401 sinh viên năm 2005 lên 29.303 sinh viên năm 2012. Đội ngũ giảng viên đại học tăng tương ứng từ 345 lên 1.475 người. Dẫu vậy, toàn tỉnh chưa có giáo sư cơ hữu và tỷ lệ giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên chỉ đạt 42%, tạo ra khoảng cách lớn về chất lượng nghiên cứu khoa học.
-
Thứ tư, áp dụng pháp luật trong phân luồng dạy nghề bộc lộ độ trễ rõ rệt. Dù cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực nhưng số lượng học sinh trung cấp chuyên nghiệp lại sụt giảm nghiêm trọng từ 17.924 học sinh năm 2009 xuống chỉ còn 9.020 học sinh năm 2012, tương đương mức giảm 49,7%.
Thảo luận kết quả
Thành công vượt trội của giáo dục phổ thông Nam Định bắt nguồn từ sự đồng thuận cao độ của hệ thống chính trị và truyền thống dòng họ hiếu học tại các vùng nông thôn chiếm 81,6% dân số toàn tỉnh năm 2013. Ngược lại, sự suy giảm quy mô dạy nghề và hạn chế ở bậc đại học xuất phát từ việc áp dụng pháp luật thiếu linh hoạt, cơ chế tự chủ tài chính chậm đổi mới và sự phối hợp lỏng lẻo giữa các cơ quan chủ quản (Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với Ủy ban nhân dân tỉnh).
Khi so sánh với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại vùng đồng bằng sông Hồng, Nam Định dẫn đầu về chỉ số phổ cập và chuẩn hóa cơ sở vật chất phổ thông, nhưng lại tụt hậu về chỉ số liên kết đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp. Các dữ liệu về tương quan tỷ lệ học sinh trên giáo viên và biến thiên sĩ số lớp học có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ đường (line chart) kết hợp bảng phân tích đa biến, minh chứng cho sự tối ưu hóa nguồn lực sư phạm ở bậc phổ thông nhưng để lộ khoảng trống nguồn lực trong đào tạo kỹ năng nghề.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác áp dụng pháp luật về giáo dục và đào tạo, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Chuẩn hóa quy trình ban hành văn bản áp dụng pháp luật cá biệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và Sở Giáo dục và Đào tạo cần rà soát, tinh gọn 100% quy trình cấp phép hoạt động, tuyển dụng giáo viên và thanh tra chuyên môn theo hướng số hóa, hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2018.
-
Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các trường đại học đóng trên địa bàn đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên từ 42% lên trên 70% vào năm 2020, trong đó phấn đấu đạt tối thiểu 15% tiến sĩ, hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng giai đoạn 2016 - 2020.
-
Đột phá thể chế phân luồng và liên kết đào tạo nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với 9 huyện và 1 thành phố triển khai chính sách miễn giảm học phí và cấp bù ngân sách cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học nghề, hướng tới thu hút 30% học sinh sau phổ thông vào hệ thống cơ sở dạy nghề nhằm giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 69,8% năm 2013 xuống dưới 60% vào năm 2020.
-
Thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành và phân cấp quản lý giáo dục: Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện tăng cường giám sát việc thực thi Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Giáo dục đại học năm 2012, phấn đấu giảm 50% thời gian xử lý các tranh chấp và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đào tạo đến năm 2018.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
-
Cán bộ quản lý giáo dục tại Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nắm bắt phương pháp chuẩn hóa 4 bước áp dụng pháp luật cá biệt, giúp giảm thiểu sai sót hành chính trong quản lý trường mầm non và phổ thông tại 229 đơn vị cấp xã.
-
Lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề: Tiếp cận dữ liệu thực trạng để xây dựng đề án nâng cấp trình độ giảng viên vượt mốc 42% thạc sĩ, đồng thời tái cấu trúc chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.
-
Học viên cao học và nhà nghiên cứu Luật học, Quản lý công: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp xử lý chuỗi số liệu thực chứng 8 năm (2005 - 2012) để phát triển các đề tài về phân cấp quản lý nhà nước.
-
Chuyên viên pháp chế và cơ quan tư pháp địa phương: Sử dụng các giải pháp kiến nghị để tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh, bảo đảm tính thống nhất với hệ thống văn bản trung ương.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động áp dụng pháp luật về giáo dục có điểm gì khác biệt so với các lĩnh vực quản lý nhà nước khác?
Áp dụng pháp luật giáo dục mang tính quyền lực nhà nước nhưng có độ trễ lớn về kết quả, thường mất từ 5 đến 10 năm mới đo lường được hiệu quả nguồn nhân lực. Lĩnh vực này có tính liên ngành cao, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với tài chính, y tế, lao động và toàn bộ 229 đơn vị hành chính cấp cơ sở.
Thành tựu nổi bật nhất của Nam Định trong thực thi pháp luật giáo dục phổ thông là gì?
Tỉnh đã duy trì 20 năm liên tục nằm trong nhóm dẫn đầu toàn quốc, tối ưu hóa tỷ lệ từ 23 học sinh trên 1 giáo viên năm 2005 xuống 18 học sinh năm 2012. Tỷ lệ học sinh đạt giải quốc gia tại Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong luôn đạt mức trên 88% đến 93% mỗi năm học.
Bất cập lớn nhất của mạng lưới giáo dục đại học tại Nam Định giai đoạn nghiên cứu là gì?
Dù quy mô sinh viên tăng trưởng mạnh gấp 12,2 lần giai đoạn 2005 - 2012, chất lượng đội ngũ chưa theo kịp khi chỉ có 42% giảng viên đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên và hoàn toàn thiếu vắng các giáo sư cơ hữu tại 4 trường đại học trực thuộc địa bàn.
Quy trình áp dụng pháp luật giáo dục cần tuân thủ bao nhiêu giai đoạn cơ bản?
Quy trình chuẩn gồm 4 giai đoạn logic: phân tích đánh giá sự kiện pháp lý thực tế, lựa chọn quy phạm pháp luật tương ứng, ban hành quyết định hành chính cá biệt hợp pháp, và tổ chức thực thi kết hợp kiểm tra giám sát văn bản trên thực tế.
Chính sách xã hội hóa giáo dục mang lại kết quả cụ thể nào cho Nam Định?
Chính sách xã hội hóa đã huy động nguồn lực xây dựng 100% trường học đạt tiêu chuẩn diện tích theo quy định, chuyển đổi thành công 264 trường mầm non sang mô hình công lập và hình thành các mô hình trường học xanh, sạch, đẹp dẫn đầu cả nước.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật và chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn thực thi thể chế giáo dục.
- Khái quát bức tranh thực tiễn tại 229 xã, phường, thị trấn của tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 - 2012 qua chuỗi số liệu thực chứng tin cậy.
- Chỉ rõ nghịch lý giữa thành tích vượt trội ở bậc giáo dục phổ thông với sự suy giảm gần 50% quy mô học sinh trung cấp chuyên nghiệp và tỷ lệ giảng viên đại học trên chuẩn mới đạt 42%.
- Kiến nghị 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng nhân lực đến năm 2020.
- Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho công tác quản trị giáo dục tại các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.
Các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần khẩn trương nghiên cứu, đưa các khuyến nghị vào kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2020 để tạo đòn bẩy đột phá cho nguồn nhân lực địa phương.