BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- TRẦN THỊ TUYẾT ANH ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ LÊN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- TRẦN THỊ TUYẾT ANH ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ LÊN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. Trần Ngọc Thơ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên thương mại quốc tế của Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2013 Tác giả Trần Thị Tuyết Anh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT.
GIỚI THIỆU CHUNG. 2 Đối tượng nghiên cứu. 2 Mục tiêu nghiên cứu. 3 Phương pháp nghiên cứu .1 Biến động tỷ giá .2 Cán cân thương mại .3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và hoạt động thương mại quốc tế.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM .1 Xây dựng mô hình nghiên cứu .2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu .3 Ước lượng biến động tỷ giá .1 Kiểm định tính dừng của chuỗi biến động tỷ giá theo ngày .2 Ước lượng các tham số của mô hình ARIMA .3 Ước lượng mô hình ARCH, GARCH .4 Ước lượng phương trình thương mại………………………………………….1 Kết quả ước lượng phương trình xuất khẩu tổng hợp .2 Kết quả ước lượng phương trình nhập khẩu tổng hợp .3 Phân tích mô hình xuất, nhập khẩu của một số mặt hàng chủ yếu .4 Phân tích dữ liệu quốc gia song phương. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AR AutoRegressive - Tự hồi quy ARCH AutoRegressive Conditional Heteroskedasticity - Tự hồi quy phương sai thay đổi ARDL Autoregressive Distributed Lag - Mô hình phân bố trễ tự hồi quy ARIMA AutoRegressive Integrated Moving Average - Tự hồi quy kết hợp trung bình trượt CCTM Cán cân thương mại CPI Consumer price index - Chỉ số giá tiêu dùng GARCH General AutoRegressive Conditional Heteroskedasticity - Tự hồi quy phương sai thay đổi dạng tổng quát GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội GSO General Statistics Office - Tổng Cục Thống kê IMF International Monetary Fund - Quỹ Tiền tệ Quốc tế MA Moving Average - Trung bình trượt NHNN Ngân hàng Nhà nước OLS Ordinary Least Squares - Bình phương bé nhất thông thường DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Kết quả kiểm định tính dừng cho chuỗi dữ liệu biến động tỷ giá theo ngày Bảng 3.2: Correlogram Specification của biến động tỷ giá Bảng 3.3: Ước lượng mô hình ARIMA của biến động tỷ giá Bảng 3.4: Kết quả kiểm định các tham số mô hình ARIMA Bảng 3.5: Các mô hình ARIMA được xác định từ biểu đồ tương quan Bảng 3.6: Bảng mô hình ARIMA(1,0,1) Bảng 3.7: Kiểm định nhiễu trắng Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra ảnh hưởng của ARCH đối với mô hình Bảng 3.9: Tóm tắt kết quả so sánh mô hình ARCH được sử dụng để đo lường biến động Bảng 3.10: Kết quả ước lượng với mô hình ARCH (2) Bảng 4.1: Kết quả hồi quy cho xuất khẩu tổng hợp Bảng 4.2: Kết quả kiểm định tham số của phương trình xuất khẩu tổng hợp Bảng 4.3: Kết quả hồi quy cho nhập khẩu tổng hợp Bảng 4.4: Kết quả kiểm định tham số của phương trình nhập khẩu tổng hợp Bảng 4.5: Kết quả hối quy cho xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu Bảng 4.6: Kết quả hồi quy cho nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu Bảng 4.7: Tóm tắt các mô hình ARCH đáng tin cậy với dữ liệu tỷ giá song phương Bảng 4.8: Kết quả hồi quy xuất khẩu song phương Bảng 4.9: Kết quả hồi quy nhập khẩu song phương DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Diễn biến tỷ giá USD/VND theo ngày từ 1/1/2004-28/6/2013 Hình 1.2: Tình hình xuất, nhập khẩu và CCTM Việt Nam từ năm 2004-2013 Hình 4.1: Test CUSUM, kiểm tra tính ổn định của mô hình 1 TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên thương mại quốc tế của Việt Nam. Sử dụng mô hình ARCH để ước lượng biến động tỷ giá với bộ số liệu chuỗi thời gian từ quý 1/2004 đến quý 2/2013.
Ngoài dữ liệu thương mại xuất, nhập khẩu tổng hợp được sử dụng, mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và thương mại quốc tế còn được mở rộng phân tích thêm với việc sử dụng dữ liệu xuất, nhập khẩu riêng rẻ từng mặt hàng cụ thể và dữ liệu thương mại song phương giữa Việt Nam và các nước đối tác. Việc phân tích như thế sẽ giúp chúng ta tránh được sự đánh đồng các mối quan hệ và có thể phát hiện ra những mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với các thị trường hàng hóa khác nhau. Từ đó có thể loại bỏ được các mối quan hệ không đáng kể. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, biến động tỷ giá có ảnh hưởng tích cực đối với xuất khẩu và có mối quan hệ nghịch chiều đối với nhập khẩu của Việt Nam.
Ảnh hưởng của biến động là khác nhau đối với các thị trường hàng hóa khác nhau mặc dù có một số kết quả không được thể hiện rõ nét như sự kỳ vọng. Từ khóa: ARCH, biến động tỷ giá, thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu. GIỚI THIỆU CHUNG Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng mạnh mẽ, vấn đề giao thương giữa các nước luôn được đặt lên hàng đầu.Trong đó xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ giá hối đoái luôn giữ vai trò trọng tâm. Trong khi tỷ giá hối đoái là một biến số có ảnh hưởng lớn đến tính cạnh tranh của hàng hóa ngoại thương thì xuất, nhập khẩu lại đóng vai trò chủ yếu trong tỷ trọng cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia.
Người ta nhận thấy rằng biến động tỷ giá có thể có ảnh hưởng tốt hoặc làm cho cán cân thương mại (nội dung chủ yếu trong cán cân tài khoản vãng lai) của một nước trở nên xấu đi. Vì thế, việc kiểm soát tốt dòng chảy thương mại dưới những biến động không ngừng của tỷ giá luôn là nhiệm vụ cơ bản của chính sách kinh tế vĩ mô. Trong những năm gần đây, bên cạnh những bước chuyển biến mới tích cực đạt được trong quá trình hội nhập, nền kinh tế Việt Nam hòa cùng với kinh tế thế giới ngày càng phải đối mặt với nhiều diễn biến phức tạp và thách thức. Trong đó vấn đề điều hành chính sách tỷ giá để giữ vững và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, cải thiện cán cân thương mại cần phải được thực hiện một cách linh hoạt và kịp thời.
Đề tài “ Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên thương mại quốc tế của Việt Nam” được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá cụ thể hơn mối quan hệ giữa các đại lượng này để từ đó thấy được tầm quan trọng của cơ chế tỷ giá đối với thương mại, qua đó có biện pháp đề xuất phù hợp. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu sử dụng 38 quan sát từ Quý 1 năm 2004 đến Quý 2 năm 2013 của các dữ liệu: tỷ giá hối đoái; xuất, nhập khẩu tổng hợp của Việt Nam; xuất, nhập khẩu song phương giữa Việt Nam và một số nước đối tác thương mại chủ yếu; và xuất nhập khẩu theo từng mặt hàng chủ yếu trong danh mục hàng xuất, nhập khẩu. 3 Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng mô hình ước lượng biến động tỷ giá bằng mô hình ARIMA kết hợp với mô hình ARCH thông qua dữ liệu tỷ giá hàng quý và hàng ngày. Xác định mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên thương mại quốc tế của Việt Nam thông qua biến nghiên cứu chính là xuất khẩu, nhập khẩu.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu phải trả lời được những câu hỏi như sau: Có hay không mối quan hệ giữa biến động tỷ giá thương mại quốc tế của Việt Nam của Việt Nam. Biến động tỷ giá ảnh hưởng như thế nào lên xuất, nhập khẩu tổng hợp, xuất nhập khẩu song phương và xuất nhập khẩu theo từng ngành hàng của Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp định tính, định lượng và tổng hợp nhằm làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu. Đối với nghiên cứu định lượng được sử dụng trong nghiên cứu này, dùng phương pháp ARIMA (Autoregressive Intergrated Moving Average) kết hợp với ARCH (Autoregressive Conditional Heteroskedasticiy) để tạo ra biến động tỷ giá, sau đó sử dụng biến động này đưa vào mô hình hồi quy OLS để tìm ra ảnh hưởng của biến động lên dòng chảy thương mại Việt Nam.
Bộ dữ liệu chuỗi thời gian được lấy từ Quý 1 năm 2004 đến Quý 2 năm 2013 từ các nguồn đáng tin cậy như: Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và Tổng Cục Thống kê Việt Nam (GSO), riêng số liệu tỷ giá USD/VND hàng ngày được lấy từ Thomson Reuters.1 Biến động tỷ giá Sự biến động của tỷ giá hối đoái là nguồn gốc của rủi ro tỷ giá hối đoái và có ý nghĩa nhất định đối với khối lượng thương mại quốc tế. Có nhiều tranh luận sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái lên thương mại quốc tế. Cho đến nay, các nghiên cứu về mối quan hệ này vẫn đưa ra nhiều quan điểm khác nhau. Một số nhà kinh tế đã phân tích lý thuyết về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và các giao dịch thương mại quốc tế với lập luận như sau: biến động tỷ giá hối đoái càng cao dẫn đến chi phí lo sợ rủi ro của các nhà kinh doanh càng cao vì thế thương mại nước ngoài bị giảm sút.
Điều này là do tỷ giá hối đoái được thống nhất tại thời điểm lập hợp đồng thương mại, nhưng đến thời điểm giao hàng thì việc thanh toán mới được thực hiện. Nếu những thay đổi trong tỷ giá hối đoái không thể định trước, sẽ tạo ra sự không chắc chắn về lợi nhuận được thực hiện và do đó, làm giảm những lợi ích của thương mại quốc tế. Rủi ro tỷ giá thường xảy ra cho tất cả các quốc gia thường không tự bảo hiểm vì không phải các nhà kinh doanh nào cũng tham gia thị trường kỳ hạn.