CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN TÌNIT HÌNII NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.Tẳng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cửu trong nước Táo phẩm “Tài nguyên mước và phải triển kinh tễ của Ai Cập” của Trần Thị Lan Hương, Viện Nghiên cứu châu Phi và Trung Đông, Viện Hản lâm khoa học Việt Nam (2013). Tác phẩm nảy đã chỉ ra vai trò của tài nguyên nước trong phát triển kinh tế, nghiền cứu trường hợp của A1 Cập — đất nước khan hiếm nước và chứa đựng nhiều nguy cơ tác động đến ANNN, các chính sách én dinh và bão về nguằn nước đã có hiệu quả trong việc tiết kiệm nước, mở rồng nguẫn cung cho phát triển kinh tế.
Hải báo “Suy giảm tài nguyên nước và nguy cơ mất an mình nguồn nước ở Việt Nam ", tác giả Lê Bắc Huỳnh, đăng trên trang web của Cục Quân lý tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013). Tác phẩm đã khái quát hóa hiện trang suy kiệt và thoái hóa nguồn nước trên thể giới vả ở Việt Nam bởi các nguyên nhân từ tự nhiên và đo Lác dộng từ cơn người, hậu quả nghiêm trọng do mất ANNN. Tác giả nhận dịnh ViệL Nam dang có nguy cơ mắt ANNN trong khi chưa có một công cụ pháp lý với những chế tài đủ mạnh để bảo vệ ANNN, phát triển bền vững. Bên cạnh đó, có thể kế đến một số bài báo điển hình mang giá trị cung cấp dữ liêu và ý tưởng sau dây: “Hảo vệ nguồn nước dễ dâm bảo phát triển xanh”, tác giã Khánh Linh, đăng trên trang web của Cục Quản lý tải nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), “4n mình nguồn nước và ndi lo”, đăng trên trang web của Trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước, Bộ Tai nguyễn và Môi trường (2011); “Năm vấn đề ảnh hướng đến An nnh nguân nước của Việt Nam”, Lê Iuấn Anh, Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, Đại học Cần Thơ (2011; “4n ninh nguần nước sông Miê Kông và w vai tré cia Uy hdi song Mé Kéng quéc 1é", ca Nguyén dng Phuong, Uy ban sông Mê Kông Việt Nam (2011).
Các nghiên cứu ngoài nước Có rất nhiều nghiên cứu trên thể giới về chú đề ANNN. Có thể kế tên một số tác phẩm tiêu biểu sau đây: Tác phẩm “Biodiversity loss and the global water crisis” ding trén Wetlands International (2010). Tác phẩm này phân tích tầm quan trọng của nguồn nước sạch trên thế giới, khủng hoảng nguồn nước và mắt da dạng hệ sinh thải. Nguồn nước sạch phục vụ cuộc sống của con người trên că thế giới chỉ chiếm chưa đến 1% tổng lượng sạch toàn cầu.
Điễu đỏ dẫn đến những sự cạnh tranh lớn về nước.Không chỉ phục vụ nhu cầu sống của con người, nước được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, hàng hóa, nhiên liệu, năng lượng, các ngành công nghiệp., mả nước còn được tiêu thụ một phần lớn bởi hệ sinh. Mối quan hệ giữa da dạng hệ sinh thái và nước là mối quan hệ tương hỗ, để duy trì da đạng hệ sinh thái rất cần nước và nhờ có da đang hệ sinh thải mà nguồn nước được đảm bảo duy trì. Như một hệ quả, nhờ đỏ an ninh lương thực cũng nhận những ảnh hưởng đáng kế từ sự liên kết giữa nước và các hệ sinh thải. Bén cạnh đó, tác phẩm cũng đề cập đến tác động của thay đổi khí hậu đang diễn ra dẫn đến nguy cơ mắtANNN, các vẫn để về khả năng xuất hiện thường xuyên và khốc liệt hơn của các trận lũ lụt, khả năng hạn hán sẽ tiếp tục gia Hing trên diện rộng và gay gắt hơn, kẻo theo sự tàn phá sự sống và ảnh hưởng trực tiếp đến các khía oạnh của cuộc sống con người.
Tác phẩm chưa xiêu ra được giải pháp để giải quyết sự khủng hoảng về nguồn nước cũng như bao vé da dạng hệ sinh thái. 'Tác phẩm "Giobal Water ecurity — an engineering perspective” cia 'The Royal Academy of Hngineerina, United Kingdom (2010). 'Tác phẩm này d sập đến một số khái niệm về ANNN, sức ép đối với nguồn cưng và nguồn ¬ boa 4 a pik ae BR wen 48 cầu về nước. Thê giới đang mất ANN, ở nhiêu nơi nhu cầu về nước tăng cao quá mức gấp nhiều lần khả năng đáp ứngcủa các nguồn cung.
Đây không chila van đề của các nước đang phát triển khi mà hệ thống cơ sở hạ tầng về nước nghẻo nàn và có những bộ phận dân cư không thể tiếp cận được các nguồn nước an toàn, mã còn là vấn đề của các nước phát triển khi mà nhu cầu về nước ngày càng lớn không thế được tiếp tục đáp ửng. Tác phẩm cũng chỉ ra một số lắc động kinh tế của ANNN, những mỗi de dọa do mất ANNN và hàm ý một số chính sách. Chính sách để đâm bảo AN.NN cần phải có sự phấi hợp mang tính quốc tế, đo các quéc gia có sự chia sẽ những nguồn nước chung như các cơn sông xuyên biên giới, những hồ nước ngọt chung biên giới. Một số quốc gia phát triển hiện tại đã có chiến lược “nhập khẩu” nước thông qua các thực phẩm nhập khẩu dược chế biển từ các quốc gia khác.
Các chính sách để đám báo ANIN cũng phải được đặt trong các chính sách lắm giảm nhẹ và thích nghỉ với biến đổi khí hậu. Các công nghệ, chương trình hành động, các phương pháp quản lý để giải quyết các vẫn đề ANNN phải được đây mạnh nghiên cứu và triển khai. 'Tác phẩm “/nereasing water security: A development imperative”, ding trén Perspectives Paper, Global Water Partnership (2011). Bai nghién cứu này phân tích sự sẵn có của nguồn nước trên thể giới hiện nay, những rủi ro do mất ANNN trên 03 phương điện: xã hội, môi trường và kinh tế.
Táu phẩm cũng cung cấp một ma trận giữa các cấp độ căng thắng về nước và các cấp đô khả năng ứng phó dé chỉ ra các vấn để ANNN cơ bản và thông qua đó gơi ý một số giải pháp tong quan nhằm đảm bảo ANNN trên thế giới. Tác phẩm “Sink or Swim? Water security for growth and development” ciia David Grey va Claudia W. Sadoft, dang trén The Intemational Rank for Reconstruction and Development, the World Bank (2007) Tác phẩm này nghiên cứu một cách rộng rãi các quốc gia đã đạt được thành tựu về đảm bảo. ẨANNK, những con đường họ đã chọn và cải giá đã phải trả.
Tác phẩm cũng nghiên cứu những quấc gia chưa đạt được ANNN và điểu này đã phim sự phát triển kinh tế và xã hội của những quốc gia đỏ ra sao. Tác phẩm vững nhắm đến mục tiêu chỉ ra được động lực của việc đạt được ANNN qua mỗ hình đường cong 5 giữa nguồn nước và sự phát triển. Tác phẩm cũng đề cập đến những nguy cơ toàn cầu do mất ANNN, vai trỏ của ANNN đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, những khó khăn thách thức trong việc tìm kiểm giải pháp dé dim báo ANNN thể giới Tac phim “Water security and the global water agenda” cia United Nations University (2013) đã cung cắp một khung khổ chung đành cho sự hợp tac xuyên suốt trong hệ thống Liên hợp quốc về vẫn đễ ANNN, phân tích mỗi quan hệ giữa ANNN với an ninh nhân loại, kiểm chế xung đột. Tác phẩm cũng cho rằng ANNN phải được coi là một trong những thảnh tố để dạt dược Mục tiêu phát triển bền vững - Susiainablc Dcvclopment Goals (DGs).
Bên cạnh đó, tác phẩm cũng cung cấp một số chính sách liên quan đến ANNN ở một số quéc gia và khu vực, những thách thức của ANNN trên thé giới. ‘Tac phim “Water security for a planet under pressure: Intercommected challenges of a changing world call for sustainable solutions” cia Janos J. TBogardi và các công sự, ding trén Sci Verse ScienceDirect, Current option in environmental sustainability (2011). Tác phẩm nảy phân tích những mục tiêu của Hội nghị Ria+20 về ANKN, những sức ép để bảo vệ ANNN toản cầu và một số giải pháp mang tinh khu vực và quốc tế nhằm bảo vệ ANNN thể giới.
‘Tac phim “Water secutity framework” cha té chức Wateraid, London (2012). Tác phẩm nảy nhằm để ra một khung khỗ chung về AKNNN ở cấp đô phổ thông. Tác phẩm phân tích hắn chất của cuộc khủng hoảng nước trên toàn cầu như sự yếu về ý chỉ chính trị và năng lực kém trong quản lý nguồn nước cũng như các dịch vụ cung cấp nước, sự phân hóa xã hội và chính trị, sự nghẻo đói, sức bật của cộng đồng yếu không đủ để đương đầu với các căng thẳng về nguồn cưng nước, biến đối khí hậu. Tác phẩm cũng chỉ ra mỗi đe dọa của ANNN đổi với từng nhóm đổi tượng và c hính sách để bảm bảo ANNN, 1.
Đánh gia chung Nhìn chung, các tác phẩm trong và ngoài nước dã phần nào phân tích và đánh giá thực trang ANNN thể giới và Việt Nam, phân tích những rủi ro mang lại do mất ANNN. Tuy nhiên, các tác phẩm nảy chưa hệ thông hỏa và phân tích đây đủ các vân đề mà để tài đang quan tâm, đặc biệt chưa đưa ra những hàm ý cụ thể cho Việt Nam trong bối cảnh phát triển thập niên thứ 2 của thể ký XXI. Vì vậy, đề tài nảy là hoàn toàn mới 1.Cơ sở lý luận về an ninh nguồn nước 1. Định nghĩa về an ninh nguồn nước An ninh là một thuật ngữ cơ bản trong quan hệ quốc tế.
Theo nghĩa thông thường an ninh được hiểu là trạng thái én định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đc dọa sự Lần tại và phát triển bình thường của cá nhân, của tổ chức, của từng lĩnh vực trong hoạt động xã hội hoặc của an toàn xã hội [I]. Tuy nhiên, an ninh không phải là một khái niệm tĩnh mà là một khái niệm động vả trái qua nhiều thay đổi về cách hiểu, cũng như cách tiếp cận. Từ một ý niệm truyền thống xoay quanh các chủ đề quân sự, chiến tranh và bạo lực được gọi chung là An ninh truyền thống, khái niệm an ninh với những kết nối mới xuất phát từ nhiều lĩnh vực khác nhau [3] được gọi chung là An ninh phi truyền thống, trong đó có ANNE. Khải niệm “nguẫn nước” trong luận văn này bao ham tat cá các nguồn chứa nước bao gồm nước mưa, nước bề mặt (trong sông, hể, các dòng chây,.) và nước ngầm.
ANNN (ANNN) là khái niệm thường được sở dụng, nhưng lại thiếu một định nghĩa rõ ràng và théng nhất, Không giống như An ninh lương thực hay An ninh năng lượng được hiểu chung và phổ biến lá khả năng đượu tiếp cận các nguồn cung cấp đáng tin cậy một cách đầy đủ về lương thực và năng lượng đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, công đồng và các quốc gia hoặc nhóm. quốc gia, phục vụ cho cuộc sống, sinh kế và sẵn xuất.