Tổng quan nghiên cứu

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực con người, đặc biệt tại các địa phương có xuất phát điểm kinh tế thuần nông. Tại tỉnh Nam Định, bước vào giai đoạn năm 2000, quy mô dân số toàn tỉnh đạt khoảng 1,77 triệu người, trong đó tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp chiếm trên 60% tổng lực lượng lao động xã hội. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự mất cân đối giữa quy mô lao động dồi dào với trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng vừa thừa lao động phổ thông vừa thiếu hụt nhân lực tay nghề cao phục vụ quá trình chuyển dịch công nghiệp.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Nam Định trong giai đoạn 2000 - 2005 dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại cùng nguyên nhân căn bản. Mục tiêu cụ thể là xác lập luận cứ khoa học để hoạch định phương hướng, giải pháp đồng bộ giai đoạn 2006 - 2010, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Nam Định với 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu 2000 - 2005 và tầm nhìn đến năm 2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở đề xuất chính sách nhằm gia tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng từ mức 25,51% năm 2003 lên trên 31% vào năm 2005, đồng thời tạo tiền đề nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 35% trong giai đoạn kế tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về sức lao động, coi sức lao động là yếu tố chủ thể hàng đầu quyết định mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng của cải vật chất. Kết hợp với đó là lý thuyết nguồn vốn con người và quan điểm kinh tế tri thức hiện đại, trong đó khẳng định tri thức, thể lực và kỹ năng chuyên môn của người lao động chính là nguồn vốn quý giá nhất tạo ra năng suất vượt trội.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: nguồn nhân lực (tổng thể tiềm năng thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của lực lượng lao động); công nghiệp hoá, hiện đại hoá (quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ lao động thủ công sang sử dụng công nghệ tiên tiến); chuyển dịch cơ cấu lao động (sự biến đổi tỷ trọng việc làm giữa các ngành kinh tế); và thị trường lao động (cơ chế tương tác cung - cầu sức lao động dưới sự điều tiết của Nhà nước). Theo các chuẩn mực kinh tế phát triển, để đạt tốc độ tăng trưởng ổn định trên 7% mỗi năm, tỷ trọng lao động kỹ thuật cao trong cơ cấu ngành công nghiệp chế biến cần duy trì ở mức tối thiểu 15% đến 20%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định các năm 2000 - 2007, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2005, cùng hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và XVII. Cỡ mẫu khảo sát tổng thể bao gồm số liệu vĩ mô của 196 xã, phường, thị trấn trên diện tích tự nhiên 1.652 km2, đồng thời theo dõi biến động lao động tại hơn 27.800 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu và thống kê toàn bộ đối với các đơn vị hành chính, kết hợp chọn mẫu điển hình ở các huyện trọng điểm như Trực Ninh, Giao Thủy và thành phố Nam Định. Lý do lựa chọn hệ phương pháp phân tích kinh tế chính trị, duy vật biện chứng, trừu tượng hóa khoa học và phương pháp so sánh đối chiếu là nhằm bóc tách bản chất của mối quan hệ sản xuất, giải thích các quy luật phân bổ lao động gắn liền với cơ chế chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Timeline nghiên cứu được phân kỳ rõ ràng: giai đoạn 2000 - 2005 tập trung phân tích thực trạng hồi tố, giai đoạn 2006 - 2010 tập trung dự báo và xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2000 - 2005 cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên được kiểm soát hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tỷ lệ tăng tự nhiên giảm đều đặn từ 11,00‰ năm 2000 xuống còn 9,08‰ vào năm 2005, trong đó tỷ suất sinh giảm từ 15,50‰ xuống 13,99‰.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực kéo theo sự biến đổi trong phân bổ lao động. Tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản trong GDP giảm từ 36,48% năm 2003 xuống 31,88% năm 2005; ngược lại, tỷ trọng ngành Công nghiệp và Xây dựng tăng từ 25,51% lên 31,11% trong cùng kỳ, ngành Dịch vụ giữ vai trò ổn định quanh mức 37,01% đến 38,01%.

Thứ ba, sự mở rộng của các cơ sở sản xuất công nghiệp tạo ra nhu cầu lớn về lao động nhưng quy mô chủ yếu mang tính nhỏ lẻ. Đến năm 2005, toàn tỉnh có khoảng 27.874 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó thành phố Nam Định chiếm 1.429 cơ sở. Riêng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến tăng trưởng mạnh từ 530,5 tỷ đồng năm 2000 lên 1.222,0 tỷ đồng năm 2005 theo giá so sánh 1994, tương ứng mức tăng trên 130%.

Thứ tư, hệ thống đào tạo nghề phát triển đa dạng với 4 trường đại học, 4 trường cao đẳng và 7 trường trung cấp chuyên nghiệp, nhưng khả năng cung ứng nhân lực kỹ thuật chất lượng cao mới chỉ đáp ứng được khoảng 22% đến 25% nhu cầu của các doanh nghiệp chế tạo và dệt may.

Thảo luận kết quả

Sự biến động tích cực của cơ cấu kinh tế Nam Định có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu GDP dạng cột chồng liên năm 2003 - 2005, thể hiện sự gia tăng rõ rệt của khu vực công nghiệp và xây dựng với mức tăng 5,6 điểm phần trăm. Bên cạnh đó, việc biểu diễn số lượng 27.874 cơ sở sản xuất bằng bảng phân loại theo thành phần kinh tế sẽ làm nổi bật thực tế: khu vực cá thể và tư nhân chiếm trên 95% tổng số cơ sở, trong khi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mới dừng lại ở con số 40 cơ sở tại thành phố Nam Định năm 2005.

Nguyên nhân của tình trạng mất cân đối nhân lực xuất phát từ việc công tác quy hoạch mạng lưới dạy nghề chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp; cơ chế tiền lương và đãi ngộ nhân tài chưa đủ sức cạnh tranh với các trung tâm kinh tế lớn. So sánh với các tỉnh lân cận thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, Nam Định sở hữu nền tảng giáo dục phổ thông đứng đầu nhưng lại chịu áp lực lớn từ hiện tượng dịch chuyển lao động có trình độ cao sang các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, khiến tỷ lệ thâm dụng chất xám tại chỗ vẫn ở mức khiêm tốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản về nhân lực trong giai đoạn 2006 - 2010, tác giả luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Một là, tái cơ cấu mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp trọng điểm. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì nâng cấp chương trình tại 8 trường cao đẳng, trung cấp kỹ thuật, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn tỉnh từ mức 25% lên 38 - 40% trước năm 2010.

Hai là, ban hành cơ chế đặc thù thu hút nhân tài và chuyên gia kỹ thuật cao gốc Nam Định trở về công tác tại quê hương. Ủy ban nhân dân tỉnh cần triển khai gói chính sách hỗ trợ nhà ở, phụ cấp chức danh nghề nghiệp, phấn đấu thu hút từ 500 đến 800 kỹ sư, chuyên gia đầu ngành trong giai đoạn 2006 - 2010.

Ba là, hoàn thiện hạ tầng thông tin thị trường lao động và phát triển hệ thống sàn giao dịch việc làm định kỳ. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đóng vai trò chủ trì, kết nối trực tiếp cung - cầu, đặt chỉ tiêu giải quyết việc làm mới hàng năm cho khoảng 28.000 đến 30.000 lượt lao động, giảm thiểu chi phí tìm việc cho người dân tại các vùng nông thôn.

Bốn là, đẩy nhanh chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp tại các địa bàn có mật độ dân số cao như Giao Thủy (207.261 người) và Trực Ninh. Ủy ban nhân dân các huyện chủ động thu hút đầu tư tiểu thủ công nghiệp làng nghề, hướng tới giảm tỷ lệ lao động thuần nông xuống dưới 50% vào năm 2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định. Tài liệu cung cấp căn cứ dữ liệu để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và quy hoạch phát triển mạng lưới lao động địa phương.

Nhóm thứ hai là ban giám hiệu các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các số liệu phân tích giúp nhà trường điều chỉnh quy mô tuyển sinh, cơ cấu ngành nghề đào tạo bám sát thực tế thị trường.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong ngành dệt may, cơ khí chế tạo và chế biến thủy sản. Doanh nghiệp có thể tận dụng các phân tích cung - cầu lao động để lập kế hoạch tuyển dụng, giữ chân nhân sự và tối ưu hóa chi phí đào tạo nội bộ.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển cần tài liệu tham khảo chuẩn xác về case study địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc sử dụng nguồn nhân lực tại Nam Định giai đoạn 2000 - 2005 là gì? Điểm nghẽn chính là sự mất cân đối giữa số lượng lao động phổ thông dồi dào và sự thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực kỹ thuật cao. Mặc dù công nghiệp chế biến đạt tốc độ tăng trưởng giá trị trên 130%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới chỉ đạt khoảng 25%, gây khó khăn cho việc mở rộng sản xuất hiện đại.

Cơ cấu GDP chuyển dịch sang công nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến việc làm tại địa phương? Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 25,51% năm 2003 lên 31,11% năm 2005 đã thúc đẩy chuyển đổi hàng chục nghìn việc làm từ nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt tại khu vực thành phố Nam Định và các làng nghề truyền thống.

Tại sao tỉnh Nam Định cần có chính sách đặc thù thu hút nhân tài là con em quê hương? Do thu nhập bình quân đầu người của tỉnh còn ở mức khiêm tốn, phần lớn lao động có trình độ đại học sau khi tốt nghiệp thường ở lại các đô thị lớn. Chính sách ưu đãi đãi ngộ và môi trường làm việc thông thoáng là giải pháp thiết thực để thu hút khoảng 500 đến 800 chuyên gia kỹ thuật trở về cống hiến.

Hệ thống 4 trường đại học và 4 trường cao đẳng tại địa phương đóng vai trò gì trong chiến lược 2006 - 2010? Hệ thống này là hạt nhân cung cấp lực lượng lao động tri thức và kỹ năng thực hành. Trong giai đoạn 2006 - 2010, các cơ sở này được định hướng là nguồn cung ứng trực tiếp để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh lên mốc 38 - 40%, đáp ứng tiêu chuẩn hội nhập kinh tế.

Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng dôi dư lao động nông thôn tại các huyện thuần nông? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông - thủy sản và khôi phục làng nghề truyền thống ngay tại các huyện như Giao Thủy và Trực Ninh, kết hợp với các chương trình xuất khẩu lao động có kiểm soát để tạo thu nhập ổn định cho người dân.

Kết luận

Luận văn đã khái quát hóa và giải quyết thành công những vấn đề then chốt sau:

  • Làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò quyết định của nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá địa phương.
  • Phân tích thực trạng chuyển dịch kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2005 với sự gia tăng tỷ trọng công nghiệp từ 25,51% lên 31,11%.
  • Đánh giá sự biến động dân số với tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 11,00‰ xuống 9,08‰, mở ra cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của các bất cập trong phân bổ lao động, đặc biệt là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp dưới mức 25%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về đào tạo, chính sách nhân tài, thị trường lao động và chuyển dịch cơ cấu việc làm cho giai đoạn 2006 - 2010.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về nguồn nhân lực Nam Định, tạo cơ sở khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách địa phương. Để hiện thực hóa mục tiêu đưa Nam Định trở thành tỉnh công nghiệp phát triển, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng ứng dụng các khuyến nghị của nghiên cứu vào kế hoạch hành động cụ thể ngay từ đầu năm 2006.