Luận văn: Hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh qua Intranet - Cty Điện thoại Hà Nội 2

Luận văn: Ứng dụng mạng Intranet xây dựng hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Giải pháp nâng cao hiệu quả, tối ưu quy trình.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. Mô hình tổ chức Công ty Điện thoại Hà Nội

1.1. Quy chế hoạt động của công ty

1.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và phục vụ của Công ty

1.3. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Diện thoại

2. Mô hình quần lý của Công ty

3. Mô hình nghiệp vụ

3.1. Nghiệp vụ quần lý kinh doanh dịch vụ

3.2. Nghiệp vụ quần lý điều hành sản xuất

3.3. Nghiệp vụ quần lý kế toán và vật tư thiết bị viễn thông líliên quan

3.4. Cấo nghiệp vụ quản lý các công việc đột xuất và phối hợp điểu hành xử lý thông tin viễn thông

4. Mục tiêu của hệ thống

5. PHÂN TÍCH TIIẾT KẾ TIỆ THONG

5.1. Phân tích thiết kế hệ thống chức năng

5.1.1. Quản lý kinh doanh dịch vụ

5.1.2. Quan lý điểu hành sẵn xuất

5.2. Hiểu đổ hồng dữ liệu

5.2.1. Các kí hiệu sử dụng trong biểu đả

5.2.2. Xác dịnh các tác nhân ngoài cúa hệ thồng

5.2.3. Các biểu đồ luồng dữ liệu

5.3. Phân tích thiết kế hệ thống CSDL

5.3.1. Các bắng dữ liệu của hệ thống

5.3.2. Sau đây là lược đỗ quan hệ thực thể cũa toàn hệ thống

6. CÁC CÔNG NGHỆ XÂY DỤNG HỆ THONG

6.1. Mô hình kiến trúc client-server da tẳng

6.1.1. Mô hìnhkiến trúc client-server

6.1.2. Mô hình kiến trúc client-servcr da tẳng

6.1.3. Kiên trúc ứng đụng Web

6.2. ngữ Visunl C# NET

6.3. Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL, Server 2000

7. XÂY DỰNG HỆ THỐNG

7.1. Lua chon phan cing và hệ điều h nh

7.1.1. Tata chon hé théng m: hủ

7.1.2. Lựa chọn hé digu hành

7.2. Lựa chọn cấu hình mạng và giao thức

7.2.1. Lựa chọn phân cứng cho mạng cơ sở

7.2.2. Lên kết trên mạng

7.2.3. Giao thức và địa chỉ mạng

7.3. Giới thiệu chương trình

7.3.1. Một số trang chức năng của hệ thống

8. CHƯƠNG V

8.1. HƯỚNG DẪN SỬ DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ

8.1.1. Hướng dẫn cài dật chương trình

8.1.2. Đánh giá hiệu quả và độ tin cả

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Intranet Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh

Luận văn này tập trung nghiên cứu khả năng ứng dụng của mạng Intranet trong việc quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Với số lượng lớn cán bộ công nhân viên và các đơn vị phân tán, việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một bài toán phức tạp. Luận văn đề xuất xây dựng một quy trình tương đối đầy đủ để thiết lập một Intranet trung tâm, sẵn sàng kết nối với bên ngoài, nhằm cải thiện quy trình, tối ưu hóa sản xuấtnâng cao hiệu quả kinh doanh. Hệ thống được xây dựng tập trung với cấu trúc chương trình hợp lý, tích hợp các ứng dụng nhỏ lẻ, phân tán thành một thể thống nhất. Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng liên kết, chia sẻ thông tin giữa các ứng dụng. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện, đơn giản và thẩm mỹ, đảm bảo dễ sử dụng và giảm thời gian triển khai ứng dụng mới cho cán bộ công nhân viên. Ứng dụng Intranet giúp Công ty Điện thoại Hà Nội 2 chuyển đổi số và khai thác công nghệ 4.0. Luận văn bao gồm 5 chương, đi sâu vào khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng và đánh giá hệ thống quản lý dựa trên mạng Intranet.

1.1. Giới thiệu về Công ty Điện thoại Hà Nội 2 và bài toán quản lý

Công ty Điện thoại Hà Nội 2 là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, cung cấp dịch vụ điện thoại cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội. Với hơn 1300 cán bộ công nhân viên và các đơn vị đóng rải rác, công ty đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh hiệu quả. Cần có một giải pháp hệ thống thông tin quản lý tập trung, cho phép chia sẻ thông tin nhanh chóng và chính xác giữa các bộ phận, cải tiến quy trìnhtối ưu hóa sản xuất. Ứng dụng công nghệ là chìa khóa để giải quyết bài toán này, giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trong thị trường viễn thông ngày càng khốc liệt.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn về Intranet

Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu và đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh dựa trên mạng Intranet cho Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khảo sát hiện trạng quản lý của công ty, phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống, lựa chọn công nghệ thông tin, xây dựng và triển khai thử nghiệm, đánh giá hiệu quả ứng dụng Intranet. Luận văn tập trung vào các nghiệp vụ quản lý chính như quản lý sản xuất, điều hành kinh doanh, quản lý kho, quản lý bán hàng, quản lý khách hàngquản lý dự án. Hạ tầng mạng, phần mềm quản lýcơ sở dữ liệu cũng được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình nghiên cứu.

II. Phân Tích Hiện Trạng Quản Lý và Thách Thức tại Công ty

Chương 1 của luận văn tập trung vào khảo sát và phân tích hiện trạng quản lý tại Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Các vấn đề được đề cập bao gồm quy chế hoạt động, chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy, mô hình quản lý và các nghiệp vụ quản lý hiện tại. Khảo sát cho thấy công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý thông tin, điều phối hoạt động và kiểm soát hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc thiếu một hệ thống thông tin quản lý tập trung gây khó khăn cho việc chia sẻ thông tin, ra quyết định và kiểm soát hiệu suất. Các nghiệp vụ quản lý còn rời rạc, thiếu tính liên kết và tự động hóa. Điều này dẫn đến tốn kém thời gian, chi phí và giảm khả năng cạnh tranh của công ty. Chuyển đổi số là yêu cầu cấp thiết để giải quyết những thách thức này.

2.1. Quy chế hoạt động và mô hình tổ chức của công ty

Công ty Điện thoại Hà Nội 2 là một tổ chức kinh tế trực thuộc Bưu điện Thành phố Hà Nội, hoạt động kinh doanh và công ích trong lĩnh vực viễn thông. Công ty có khoảng hơn 1300 người, đóng rải rác trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm : Ban Giám đốc (Giám đốc và các phó Giám đốc), khối các phòng ban quân lý và khối các đơn vị sẵn xuất

2.2. Các nghiệp vụ quản lý hiện tại và bài toán con cần giải quyết

Công ty Điện thoại Hà Nội 2 thực hiện nhiều nghiệp vụ quản lý khác nhau, bao gồm quản lý kinh doanh dịch vụ, quản lý điều hành sản xuất, quản lý kế toán, quản lý vật tư thiết bị viễn thôngquản lý các công việc đột xuất. Tuy nhiên, các nghiệp vụ này còn được thực hiện thủ công, thiếu tính tự động hóa và liên kết. Các bài toán con cần giải quyết bao gồm: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tích hợp, tự động hóa quy trình quản lý, cải thiện khả năng phân tích dữ liệu và ra quyết định, tối ưu hóa nguồn lựcnâng cao hiệu quả của hệ thống ERP, hệ thống CRMhệ thống SCM.

III. Cách Xây Dựng Mạng Intranet Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Hiệu Quả

Chương 2 và 3 của luận văn tập trung vào phân tích và thiết kế hệ thống quản lý dựa trên mạng Intranet. Các sơ đồ chức năng nghiệp vụ được xây dựng, mô tả chi tiết luồng dữ liệu và các bảng dữ liệu sử dụng trong từng chức năng. Luận văn lựa chọn mô hình kiến trúc client-server đa tầng và kiến trúc ứng dụng Web để xây dựng hệ thống Intranet. Công nghệ ASP.NET, ngôn ngữ Visual C#.NEThệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server được sử dụng để phát triển các ứng dụng Web động. Kiến trúc Intranet đảm bảo tính bảo mật, khả năng mở rộng và dễ dàng bảo trì. Ứng dụng công nghệ phù hợp giúp tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quảgiảm chi phí.

3.1. Phân tích thiết kế hệ thống chức năng và luồng dữ liệu

Phân tích thiết kế hệ thống chức năng bao gồm xác định các chức năng chính của hệ thống Intranet, như quản lý kinh doanh dịch vụ, quản lý điều hành sản xuất, quản lý khách hàng, quản lý khoquản lý dự án. Các sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) được xây dựng từ mức đỉnh đến các mức chi tiết, mô tả cách thông tin được xử lý và truyền tải trong hệ thống. Việc phân tích thiết kế kỹ lưỡng giúp đảm bảo hệ thống Intranet đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ và hoạt động hiệu quả.

3.2. Lựa chọn công nghệ xây dựng hệ thống Intranet ASP.NET SQL Server

Luận văn lựa chọn công nghệ ASP.NET và ngôn ngữ Visual C#.NET để xây dựng các ứng dụng Web động cho hệ thống Intranet. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server được sử dụng để lưu trữ và quản lý dữ liệu. Các công nghệ này cung cấp nhiều ưu điểm như tính bảo mật cao, khả năng mở rộng linh hoạt, dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác và hỗ trợ nhiều tính năng tự động hóa. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả ứng dụng Intranet và khả năng chuyển đổi số của công ty.

3.3. Các bảng dữ liệu và lược đồ quan hệ thực thể của hệ thống

Thiết kế cơ sở dữ liệu là một bước quan trọng trong xây dựng hệ thống Intranet. Các bảng dữ liệu được xác định dựa trên yêu cầu nghiệp vụ của công ty, bao gồm bảng thông tin khách hàng, bảng sản phẩm, bảng đơn hàng, bảng kho hàng, bảng nhân viên và bảng dự án. Lược đồ quan hệ thực thể (ERD) được xây dựng để mô tả mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của thông tin. Việc thiết kế cơ sở dữ liệu hợp lý giúp hệ thống Intranet lưu trữ và truy xuất thông tin một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Mạng Intranet vào Quản Lý Sản Xuất tại Hà Nội 2

Chương 4 mô tả quá trình xây dựng hệ thống Intranet cho Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Việc lựa chọn phần cứng, hệ điều hành, cấu hình mạng và giao thức được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng và thẩm mỹ. Các chức năng chính của hệ thống bao gồm quản lý kinh doanh dịch vụ, quản lý điều hành sản xuất, quản lý khách hàng, quản lý khoquản lý dự án. Ứng dụng Intranet giúp cải thiện quy trình quản lý, tăng cường khả năng phối hợp giữa các bộ phận và nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý.

4.1. Lựa chọn phần cứng hệ điều hành và cấu hình mạng cho Intranet

Việc lựa chọn phần cứng, hệ điều hành và cấu hình mạng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hệ thống Intranet hoạt động ổn định và hiệu quả. Các yếu tố cần xem xét bao gồm số lượng người dùng, nhu cầu xử lý dữ liệu, yêu cầu về bảo mật và khả năng mở rộng trong tương lai. Lựa chọn hệ điều hành và phần cứng phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu năng của hệ thống Intranet và đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty.

4.2. Giới thiệu các trang chức năng chính của hệ thống Intranet

Hệ thống Intranet được xây dựng bao gồm nhiều trang chức năng chính, phục vụ cho các nghiệp vụ quản lý khác nhau của công ty. Trang chủ cung cấp thông tin tổng quan về hoạt động của công ty, các thông báo quan trọng và các liên kết đến các chức năng khác. Các trang chức năng khác bao gồm quản lý khách hàng, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý kho hàng, quản lý nhân viênquản lý dự án. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng và nhất quán trên tất cả các trang chức năng.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Hướng Dẫn Cài Đặt Intranet Quản Lý SXKD

Chương 5 cung cấp hướng dẫn cài đặt hệ thống Intranet lên máy chủ và đánh giá hiệu quả của hệ thống. Các lợi ích mà hệ thống mang lại bao gồm cải thiện quy trình quản lý, tăng cường khả năng phối hợp giữa các bộ phận, nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý, giảm chi phítăng khả năng cạnh tranh của công ty. Đánh giá hiệu quả dựa trên các chỉ số KPI như thời gian xử lý công việc, số lượng lỗi giảm, mức độ hài lòng của người dùng và doanh thu tăng. Ứng dụng Intranet chứng minh khả năng chuyển đổi sốtối ưu hóa sản xuất cho Công ty Điện thoại Hà Nội 2.

5.1. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình hệ thống Intranet trên máy chủ

Hướng dẫn cài đặt chi tiết giúp người dùng dễ dàng cài đặt và cấu hình hệ thống Intranet trên máy chủ. Các bước cài đặt bao gồm cài đặt hệ điều hành, cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, cài đặt ASP.NET, cấu hình mạng và cài đặt các ứng dụng Web. Hướng dẫn cũng cung cấp các thông tin về cấu hình bảo mật để đảm bảo an toàn cho hệ thống Intranet.

5.2. Đánh giá hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống Intranet quản lý

Đánh giá hiệu quả ứng dụng Intranet dựa trên các chỉ số KPI cụ thể, bao gồm thời gian xử lý công việc giảm, số lượng lỗi giảm, mức độ hài lòng của người dùng tăng, doanh thu tăng và chi phí giảm. Đánh giá độ tin cậy của hệ thống dựa trên thời gian hoạt động liên tục, số lượng sự cố và thời gian khắc phục sự cố. Kết quả đánh giá cho thấy hệ thống Intranet mang lại nhiều lợi ích cho Công ty Điện thoại Hà Nội 2 và có độ tin cậy cao.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Hệ Thống Intranet Tương Lai

Luận văn đã thành công trong việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh dựa trên mạng Intranet cho Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Hệ thống đã được triển khai thử nghiệm và chứng minh hiệu quả ứng dụng Intranet trong việc cải thiện quy trình quản lý, tăng cường khả năng phối hợp giữa các bộ phận và nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý. Trong tương lai, hệ thống Intranet có thể được phát triển thêm nhiều tính năng mới, như tích hợp IoT (Internet of Things), Big DataCloud Computing, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công ty trong quá trình chuyển đổi số.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn

Luận văn đã đóng góp vào việc nghiên cứu và phát triển ứng dụng Intranet trong các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông. Kết quả nghiên cứu cho thấy mạng Intranet là một công cụ hiệu quả để cải thiện quy trình quản lý, tăng cường khả năng phối hợp giữa các bộ phận và nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý. Luận văn cung cấp một quy trình xây dựng hệ thống Intranet đầy đủ và chi tiết, có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp khác.

6.2. Hướng phát triển và mở rộng hệ thống Intranet trong tương lai

Trong tương lai, hệ thống Intranet có thể được phát triển thêm nhiều tính năng mới, như tích hợp IoT (Internet of Things) để theo dõi và quản lý các thiết bị viễn thông, sử dụng Big Data để phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định kinh doanh thông minh hơn, và sử dụng Cloud Computing để giảm chi phítăng tính linh hoạt của hệ thống. Việc tích hợp các công nghệ 4.0 giúp hệ thống Intranet trở thành một công cụ mạnh mẽ để hỗ trợ Công ty Điện thoại Hà Nội 2 trong quá trình chuyển đổi sốnâng cao khả năng cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn sử dụng mạng intranet xây dựng hệ thống quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh trong công ty điện thoại hà nội 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong ruột vài năm lrở lại đây, những khái niệm như WEB sitc, trang WEB, c-maill, surling. ngày càng phổ biến và dần dân trở nên quen thuộc với mọi người. Công nghệ Internet/ Iniranet đã và đang từng bước thâm nhập vào hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất của các doanh nghiệp, trở thành phương tién truyền thông với nhà quản lý và công cụ sản xuất cho người lao động. Công ty Điện thoại Hà nội 2 là doanh nghiệp nhà nước kinh doanh các dịch vụ trên niên điện thoại cố định lại địa bàn Thành phố Hà nội.

Cong ty có số lượng cần bộ công nhân viên tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh lương đối lớn (hon 1300 người) và các đơn vị trong Công ty đống rải rác khắp Thành phế Ià nội nên việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là một bài toán khó. Luan văn này đặt mục tiêu nghiên cứu khả năng ứng dụng của Tntranet trong sản xuất và quản lý sản xuất, trên cơ sở đồ xây dựng một quy trình tương đối đây đủ để thiết lập một Inranel trung đơn vị sẵn sàng kết nổi với bên ngoài. Hệ thống được xây dựng tập trung và cố một cấu trúc chương trình hợp lý. Các ứng dụng nhỏ lẻ, phân tán được thiết kế lại một cách tổng thể.

Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng liên kết và chia sẻ thông tin giữa các ứng dụng với nhau. Giao diện tiện lợi cho người sử dụng nhưng đơn giản, có thấm mỹ cao và được thiết kế dạng chuẩn cho tất cả các chức năng xuyên suốt hệ thống với mục dích cán bộ công nhân viên đễ sử dụng và giảm thời gian công sức khi triển khai ứng dụng mới. Luan van gồm 5 chương. các huyện: Từ Liêm và Thanh Trì; một phần các quận: Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân và Tây Hồ (sau đây gọi tắt là địa bàn hoạt động); ~ Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo đưỡng, sửa chữa và khai thác mạng viỄn thông trên địa bàn hoạt động của Công ty; - Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến địch vụ do đơn vị cung cấp; ~ Tổ chức phục vụ thông tin dột xuất, phục vụ tốt các nhu cẩu thông tin viễn thông của các cơ quan Đảng, Chính quyền các cấp trên dịa bàn thành phố Hà Nội; - Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng Công ty và pháp luật cho phép; - Phối hợp với các đơn vị bạn để điểu hành, xử lý mạng thông tin viễn thông theo quy dịnh của BĐHN, 1.13 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Điện thoại Hà nội 2 "Toàn Công ty có khoảng hơn 1300 người, đóng rải rác trên địa bàn thành phế Hà nội.

Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm : Ban Giám đốc (Giám đốc và các phó Giám đốc), khối các phòng ban quân lý và khối các đơn vị sẵn xuất 10 thuộc Giám đốc, cố chức năng giúp Giám dốc trong lĩnh vực công tác tài chính kế loán, quản lý kinh tế của Công ty. + Phòng Kế hoạch kinh doanh (sau đây là viết tắt là phòng KH-KD) là một đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc trên các linh vực Công tác: kế hoạch, kinh doanh, vật tư, tài sản, sửa chữa và xây dựng cơ bản. + Phòng lành chính-Quản trị ( sau đây gợi tắt là phòng lành chính ) là đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc tổ chức thực hiện và quản lý công tác hành chính quản trị của Công ty. + Phòng quản lý kỹ thuật (sau đây gọi tất là phòng kỹ thuật) là đơn vị trực thuộc Giám đốc cổ chức năng giúp Giám đốc quản lý công táckỹ thuật của cÔng 1y.

- Khối các đơn vị vẫn xuất gâm 11 đơn vị. xản xuất, đặt lại trụ trên rải rác trên địa bàn thành phổ Hà Nội. Các đơn vị phòng ban và chức năng nhiệm vụ phòng cụ thể như sau: + Đài Ứng dựng Tin học: là đơn vị trực thuộc Công ty c6 chức năng nghiên cứu tin học ứng dụng vào sản xuất và tổ quản lý rnạng rnấy lính của Công ty Điện thoại. + Đài Chuyển mạch - truyền dẫn (sau đây viết tắt là 'TI' CM-ID) là đơn vị sân xuất trực thuộc Giám đốc có chức năng quản lý vận hành, khai thác bảo dưỡng hệ thống chuyển mạch và hộ thống ghép kênh truyền dẫn cấp sợi quang.

+ Đội Điện thoại công cộng (sau đây viết tất là ĐĐTCC) là đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc có chức năng tổ chức sản xuất, kinh doanh loại hình dịch vụ điện thoại công cộng (dạng đại lý và điện thoại đùng thẻ) trên mạng l- ới điện thoại Hà nội do công ty Điện thoại quản lý + Đội cơ điện điểu hoà là đơn vị sẵn xuất trực thuộc Giám đốc, cố chức CHƯƠNGI KHẢO SÁT Chương này để cập đến các vấn đê san: «Quy chế hoạt độngcủa công ty ®_ Chức năng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và phục vụ của Công ty =- Äfô hình tổ chức bộ máy của Công ty ®©- Mô hình quản lý của Công ty ® Các nghiệp vụ quản lý tại Công ty «Ă- Mr: tiêu của hệ thống ø- Các bài toắn con cần giải quyết 1.1 M6 hình tổ chức công (y Điện thoại Hà Nội 2 1.1 Quy chế hoại độngcủa công ty Công ty Điện thoại Hà Nội 2 (dưới dây gọi tắt là Công ty) là tổ chức kinh tế, đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Bưu diện Thanh phố Hà Nội (sau đây viết tắt là BĐIIN). Công ty Điện thoại Hà Nội 2 hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng các đơn vị thành viên phụ thuộc khác trong dây chuyển công nghệ b- wu chính viễn thông liên hoàn, cố mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển các dịch vụ viên thông để thực hiện những mục tiêu kế boạch của BĐHN giao 1.2 Chức nàng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và phục vụ của Công ty Công ty Điện thoại Hà nội 2 có các chức năng nhiệm vụ chính sau đây: - Chủ quân kinh doanh dịch vụ điện thoại và các địch vụ viễn thông khác trên mạng điện thoại cố định do Công ty cung cấp trên địa bàn quận Cầu Giấy; các huyện: Từ Liêm và Thanh Trì; một phần các quận: Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân và Tây Hồ (sau đây gọi tắt là địa bàn hoạt động); ~ Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo đưỡng, sửa chữa và khai thác mạng viỄn thông trên địa bàn hoạt động của Công ty; - Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến địch vụ do đơn vị cung cấp; ~ Tổ chức phục vụ thông tin dột xuất, phục vụ tốt các nhu cẩu thông tin viễn thông của các cơ quan Đảng, Chính quyền các cấp trên dịa bàn thành phố Hà Nội; - Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng Công ty và pháp luật cho phép; - Phối hợp với các đơn vị bạn để điểu hành, xử lý mạng thông tin viễn thông theo quy dịnh của BĐHN, 1.13 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Điện thoại Hà nội 2 "Toàn Công ty có khoảng hơn 1300 người, đóng rải rác trên địa bàn thành phế Hà nội. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm : Ban Giám đốc (Giám đốc và các phó Giám đốc), khối các phòng ban quân lý và khối các đơn vị sẵn xuất 10 thuộc Giám đốc, cố chức năng giúp Giám dốc trong lĩnh vực công tác tài chính kế loán, quản lý kinh tế của Công ty. + Phòng Kế hoạch kinh doanh (sau đây là viết tắt là phòng KH-KD) là một đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc trên các linh vực Công tác: kế hoạch, kinh doanh, vật tư, tài sản, sửa chữa và xây dựng cơ bản.

+ Phòng lành chính-Quản trị ( sau đây gợi tắt là phòng lành chính ) là đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc tổ chức thực hiện và quản lý công tác hành chính quản trị của Công ty. + Phòng quản lý kỹ thuật (sau đây gọi tất là phòng kỹ thuật) là đơn vị trực thuộc Giám đốc cổ chức năng giúp Giám đốc quản lý công táckỹ thuật của cÔng 1y. - Khối các đơn vị vẫn xuất gâm 11 đơn vị. xản xuất, đặt lại trụ trên rải rác trên địa bàn thành phổ Hà Nội.

Các đơn vị phòng ban và chức năng nhiệm vụ phòng cụ thể như sau: + Đài Ứng dựng Tin học: là đơn vị trực thuộc Công ty c6 chức năng nghiên cứu tin học ứng dụng vào sản xuất và tổ quản lý rnạng rnấy lính của Công ty Điện thoại. + Đài Chuyển mạch - truyền dẫn (sau đây viết tắt là 'TI' CM-ID) là đơn vị sân xuất trực thuộc Giám đốc có chức năng quản lý vận hành, khai thác bảo dưỡng hệ thống chuyển mạch và hộ thống ghép kênh truyền dẫn cấp sợi quang. + Đội Điện thoại công cộng (sau đây viết tất là ĐĐTCC) là đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc có chức năng tổ chức sản xuất, kinh doanh loại hình dịch vụ điện thoại công cộng (dạng đại lý và điện thoại đùng thẻ) trên mạng l- ới điện thoại Hà nội do công ty Điện thoại quản lý + Đội cơ điện điểu hoà là đơn vị sẵn xuất trực thuộc Giám đốc, cố chức BẠN GIÁM ĐỐC * KHỐI QUAN LY KEGLSAN AUAT Phong TG-LBTL Đổi ứng dụng tin học Đài CM-TD Phòng KT-NV Đội cơ điện điểu hoà | | Đà ĐTH. Vương PhòngTC-KT Đội ĐT công cộng Dai BT Th.

Đình Phong KD-TT Đài ĐT N. Long Đài DT Cầu Giấy Phong HC-QT Đài ĐT Cầu Diễn Đài ĐT Kim Liên Đài ĐT Thanh Trì Hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy của Cong ty ~ Khối các phòng ban quản lý. gồm 5 phòng ban, đặt tai trạ sở chính của công ty (địa chỉ 30 Kim Mã Thượng). Các phòng ban và chức năng nhiệm vụ phòng cụ thể như sau: + Phòng tổ chức - lao động tiền lương ( sau đây viết tắt là phòng TC- LĐTL ) là đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc quản lý công tác tổ chức, lao động, tiền lương, chế độ, chính sách, công tác dân quân tự vệ, công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động và phòng cháy chữa cháy của Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ