CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ GIS LL.1 Sự ra đời của công nghé GIS Trong những năm qua cùng với sự phát triển của công nghệ Thông tìn thì nhú gầu số hóa và xử lý thông Lin trên bắn đỏ ngày rằng nhiề Đặc biệt là bản đỗ chuyên đẻ đã cung cấp những thông tin hữu ích để khai thác và quần lý tài nguyên. Nhưng sự biểu thị thông tin bản đổ một cách định lượng bị hạn chế do số lượng: của sổ liệu quá lớn. Bên cạnh đó cũng còn thiếu các công gụ quan trọng để mô tá sự biến thiên không gian mang tính chất định lượng. Những năm gần đây củng với sự phát triển của máy tính thì việc phân tích không gian và xây dựng các hệ thống bản dé chuyên để phục vụ dời sống đã thực sự phát triển.
TÍ thống thông tin địa lý (GIS : Geographic Information Systems) ra đời vào những năm dâu của thập kỷ 70 của thế kỷ 20 và ngày càng phát triển math we tren tầng của các tiến bộ công nghệ máy tinh, Ad hoa may tính, phân tích dữ liệu không gian và quản trị dữ liệu. 1lệ GIS đầu tiên được dưa vào ứng dụng trong công tác dị lý tài nguyên ở Canada với lên gọi là “Canada Geographic Taformation System” bao gổm thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoàng dã. Từ năm 80 của thế kỷ 20 trở lại dây, công nghệ GIS đã có một sự phát triển nhảy vớt và trở thành một công cụ Tứm hiện trong công tắc quần lý và trợ giúp quyết định. Định nghĩa GIS GIS là công nghệ mới có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực hơạt động của Ttaster và nổ cố thể được vector hóa theo mục đích yêu cầu của hệ thống thông tin địa lý.
Đầu đọc, dĩa mềm, CD-RCM : do dữ liệu thông tìn địa lý là một khối lượng rất lền bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian nên việc lưu trữ, cập nhật.vào ra là rất quan trọng. Trạm xử lý : Xử lý, kiểm soát thông tin vào ra, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, cập nhật cơ sở đử liệu cho máy chỗ. Máy chủ : Kiểm soát sự truy cập của người sử dụng, quần lý file, quản. lý cơ sở đữ liệu, thao tác đổ họa và toàn bộ môi trường tính toán.
im : Dùng để im ấu các văn bản báo cáo của các loại bản đỗ khác nhau tùy nhu cầu người sử dụng. Bang từ : Dùng để trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác, thực hiện năng sao ghép dữ liệu.2 Phân mềm Các thành phần của phần mềm nói chung gồm 5 nhóm chức năng cơ bản sau : - Nhóm chức năng nhập và hiệu chỉnh các: dữ liệu - Bão quần dữ liệu và quần lý cơ sở đữ liệu - Iara và trình bầy các dữ liệu - Chuyển đổi dữ liệu (bảo quản, sử dụng và phân tícl) - Đối thơại với người sử dụng 12.3 Cơ sở dữ liệu địa lý Cự sỡ dữ liệu dịa lý bao gồm 2 nhóm tách biệt : Nhóm thông tỉn không gian và nhóm thông tín thuộc tính. Nhóm thông tin không gian bao gồm thông tin về vị trí Tepo (cấu trúc quan hệ). Nhóm thông tìn thuộc tính được định nghĩa như là muội tập hợp các giá trị thuộc tính và quan hộ giữa chíng.
con người. Diều đó dẫn đến hiện nay có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, quan niệm, khái niệm, cách hiểu khác nhau vẻ G18; nhưng chúng đều có điểm giống nhau: bao hàm khái quát không gian, phân biệt giữa hệ thông tin quản ly (Management Information System - MIS) va GIS. Vé khfa canh ciia ban 46 học thì G18 là kết hợp của bản đổ trợ giúp máy tính và công nghệ cơ sở dữ liệu. Có hai loại định nghĩa về GI8 : dịnh nghĩa dơn giản hay khái quát, định nghĩa chỉ tiết hay phức tap : * Định nghĩa đơn giản : G18 là một công cụ trợ giúp quyết định không gian.
G1S là một công cụ có mục đích tổng quát. GIS là một công nghệ của các công nghệ. Định nghĩa phức tạp : Dịnh nghĩa của dự ấn The Geographer's Craft, khoa Dịa lý, trường Dai hoc Texas : GI5 là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ trục loa độ không gian là phương liên tươn chỉ GIS bao gdm cácđe công cô cụ đểé thực hiệnaoscái sông việc sau : +“. Nhập dữ liệu từ bắn đồ giấy, ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và sắc nguấn khắc.
+ Taiudữliệu, khái thác, truy vấn CSDIL. +“ Hiến đổi dữ liệu, phân tích, mô bình hóa, bao gồm cả dữ liệu thống kê và dữ liệu không gian. v⁄_ Tập báo cáo, bao gồm bẫn đồ chuyên đề, các bẳng biểu, biểu đề và kế hoạch. Định nghĩa của Viện nghiên cửu Hệ thống Môi trường ESRI, Mỹ: GIS là công cụ trên cơ sở mấy tính để lạp bắn đỏ và phân tích những cái đang tổn tại và các sự kiện xây ra trên Trái Đất, Công nghệ GIS tích hợp các thao tác cơ sở dữ liệu (CSDL) như truy vấn và phân tích thống kê với lợi thế quan sat và phan tích thống ke CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ GIS LL.1 Sự ra đời của công nghé GIS Trong những năm qua cùng với sự phát triển của công nghệ Thông tìn thì nhú gầu số hóa và xử lý thông Lin trên bắn đỏ ngày rằng nhiề Đặc biệt là bản đỗ chuyên đẻ đã cung cấp những thông tin hữu ích để khai thác và quần lý tài nguyên.
Nhưng sự biểu thị thông tin bản đổ một cách định lượng bị hạn chế do số lượng: của sổ liệu quá lớn. Bên cạnh đó cũng còn thiếu các công gụ quan trọng để mô tá sự biến thiên không gian mang tính chất định lượng. Những năm gần đây củng với sự phát triển của máy tính thì việc phân tích không gian và xây dựng các hệ thống bản dé chuyên để phục vụ dời sống đã thực sự phát triển. TÍ thống thông tin địa lý (GIS : Geographic Information Systems) ra đời vào những năm dâu của thập kỷ 70 của thế kỷ 20 và ngày càng phát triển math we tren tầng của các tiến bộ công nghệ máy tinh, Ad hoa may tính, phân tích dữ liệu không gian và quản trị dữ liệu.
1lệ GIS đầu tiên được dưa vào ứng dụng trong công tác dị lý tài nguyên ở Canada với lên gọi là “Canada Geographic Taformation System” bao gổm thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoàng dã. Từ năm 80 của thế kỷ 20 trở lại dây, công nghệ GIS đã có một sự phát triển nhảy vớt và trở thành một công cụ Tứm hiện trong công tắc quần lý và trợ giúp quyết định. Định nghĩa GIS GIS là công nghệ mới có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực hơạt động của LỜI Mở ĐẦU Tiện nay công nghệ thông 1in phất triển rất mạnh mẽ, nhiều công nghệ tiên tiến trước đây chỉ có ở các nước phát triển thì hiện nay đã có mặt ở các nước dang phát triển như là Việt Nam và Cämpucbia. Trong đó có thể kể đến công nghệ với việc sử dụng thiết bị di động là một công nghệ rất thành công và được áp dụng vào nhiều lĩnh vực.
Trong vòng 20 năm trở lại dây, công nghệ hỗ trợ thu thập, tổ chức và khai thác thông tin địa lý có các bước phát triển đáng kinh ngạc. Sự cạnh tranh quyết liệt cùng với đòi hỏi ngày càng tăng từ phía người sử dụng đá thúc đẩy việc ra đời nhiều giải pháp công nghệ có chất lượng cao trong thị trường ngày cing rộng lớn của các hệ thống thông lý (GIS). Không nằm ngoài xu bướng đó, công nghệ phát triển ứng dụng GI§ trên thiết bị di động hứa hẹn sẽ đem lại nhiều thành công và lợi ích cho chúng ta. Tuy nhiên đối với Campuchia là một nướu nghèo, ngành công nghệ thông tin nói chung và hệ thống thông tin đia lý nói riêng là một lĩnh vực còn đang mới mễ so với các nước trong khu vực và quốc tế.
Với nguồn nhân lực yếu và thiếu, cơ sở hạ tầng chưa đẩy đủ, Campuchia gặp rất nhiều khó khăn dể khai thác, phát triển và triển khai các hệ thống thông tin địa lý này. Do vậy, nghiên cứu này có ý nghĩa to lớn cho tôi và đất nước Cămpuchia. Với mong muốn bước đầu tìm hiểu vẻ công nghệ GI8 và khảo sát về phương pháp kết nối Thiết bị dị động với GI§, phục vụ cho việt đưa bản đồ Phnom Penh lên thiết bị di động, để khai thác và hiển thị một số thông tin về Phnom Eenh. Và từ đó tôi đặt vấn đẻ nghiên cứu về " Phát triển ứng dụng GI8 trên thiết bị dí động "°.
Ttaster và nổ cố thể được vector hóa theo mục đích yêu cầu của hệ thống thông tin địa lý. Đầu đọc, dĩa mềm, CD-RCM : do dữ liệu thông tìn địa lý là một khối lượng rất lền bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian nên việc lưu trữ, cập nhật.vào ra là rất quan trọng. Trạm xử lý : Xử lý, kiểm soát thông tin vào ra, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, cập nhật cơ sở đử liệu cho máy chỗ. Máy chủ : Kiểm soát sự truy cập của người sử dụng, quần lý file, quản.
lý cơ sở đữ liệu, thao tác đổ họa và toàn bộ môi trường tính toán. im : Dùng để im ấu các văn bản báo cáo của các loại bản đỗ khác nhau tùy nhu cầu người sử dụng. Bang từ : Dùng để trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác, thực hiện năng sao ghép dữ liệu.2 Phân mềm Các thành phần của phần mềm nói chung gồm 5 nhóm chức năng cơ bản sau : - Nhóm chức năng nhập và hiệu chỉnh các: dữ liệu - Bão quần dữ liệu và quần lý cơ sở đữ liệu - Iara và trình bầy các dữ liệu - Chuyển đổi dữ liệu (bảo quản, sử dụng và phân tícl) - Đối thơại với người sử dụng 12.3 Cơ sở dữ liệu địa lý Cự sỡ dữ liệu dịa lý bao gồm 2 nhóm tách biệt : Nhóm thông tỉn không gian và nhóm thông tín thuộc tính. Nhóm thông tin không gian bao gồm thông tin về vị trí Tepo (cấu trúc quan hệ).
Nhóm thông tìn thuộc tính được định nghĩa như là muội tập hợp các giá trị thuộc tính và quan hộ giữa chíng.19 Các công cụ ArePad trong AreGIS Desktop.10 Đồi hỏi hệ thống.2 ArcPad Application Builder (ArcPad Studio). He ng ghe ky we vee AB JIL1.2 Applet 1a pi? TIL1.3 Cấu hình mặc định là gì TIL.4 Dịnh nghĩa lớp là gì TIH.5 Sy md rong (Extension) la gi TIL1.6 M6 hinh déi tugng ArcPad.3 Các ngôn ngữ lập trình duge BG 1G. ee cece SB TI.2 Giới thiệu về bài toán. eee reer ene re ere DB: 1.1 Chức năng nhiệm vụ của bài toán.