ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Sự cần thiết nghiên cứu Đất nước ta vừa bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập. Điều đó tạo ra những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn. Nó đòi hỏi các Doanh nghiệp trong nước không ngừng nổ lực đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranh nếu muốn tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Trong đó, lĩnh vực Ngân hàng (NH) được quan tâm đặc biệt vì đây là một kênh cung ứng vốn quan trọng cho nền kinh tế. Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển. Việt Nam xuất phát từ đặt điểm là một nước với hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, nên bên cạnh việc đẩy mạnh các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,… thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu.
Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà Nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NHNo&PTNT) là hết sức to lớn. Hòa mình vào sự phát triển chung của tỉnh Kiên Giang, NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang là một trong những tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có nhiều lợi thế để phát triển về nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản,…. Để phát huy thế mạnh của tỉnh, bên cạnh việc quan tâm của các cấp, ban, ngành địa phương thì sự hỗ trợ về vốn từ phía Ngân hàng cũng không kém phần quan trọng. Tuy nhiên, để nâng cao năng lực kinh doanh, Ngân hàng cần có biện pháp như thế nào để vừa mở rộng quy mô tín dụng vừa hạn chế được rủi ro tín dụng, đây là yếu tố đặt biệt quan tâm của Ngân hàng.
GVHD: Lê Thị Thu Trang -1- SVTH: Trần Văn Mến LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Ki ên Giang Xuất phất từ những lí do trên nên em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang” để thực hiện luận văn trong thời gian thực tập tốt nghiệp. Căn cứ khoa học và thực tiễn Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong toàn tỉnh,NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang bao gồm 24 chi nhánh được dàn trải ở tất cả các huyện, thị xã và một số xã, phường trọng điểm đã có điều kiện tiếp cận với mọi đối tượng khách hàng từ thành thị đến nông thôn, vì vậy theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước, Kiên Giang đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo h ướng đa dạng hoá các hình thức sản xuất nông nghiệp. Đồng thời kết hợp các h ình thức này lại với nhau để tạo nên năng suất kinh tế cao nhất. Muốn vậy thì người nông dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất.
Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn vốn dồi dào nhất, kịp thời nhất là nguồn vốn Ngân hàng. Vì vậy, vai trò của các Ngân hàng mà đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là rất quan trọng. Trong công cuộc đổi mới ngày nay, Ngân hàng thật sự là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế v à đã trở thành người bạn thân thiết của ng ười dân. Điều đó, được thể hiện qua quá tr ình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp n âng cao đời sống, giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động ở nông thôn góp phần xóa dần t ình trạng đói nghèo ở nông thôn.
Tuy nhiên, nhu cầu vốn của người nông dân ngày càng cao, nên NHNo&PTNT Kiên Giang đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó l à phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của m ình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của khách h àng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang. Từ đó, ta thấy được điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng và tìm ra biện GVHD: Lê Thị Thu Trang -2- SVTH: Trần Văn Mến LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Ki ên Giang pháp để nâng cao, khắc phục.
Mục tiêu cụ thể Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng qua các năm 2006, 2007, 2008 thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt đ ộng tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Câu hỏi nghiên cứu Để tiến hành phân tích tình hình ho ạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm, trước tiên cần kiểm định các câu hỏi sau: Doanh số cho vay của NH nông nghiệp có tăng qua các năm hay không? Doanh số thu nợ của NH nông nghiệp có đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra hay không? Dư nợ của NH nông nghiệp có tăng qua các năm hay không? Số nợ quá hạn của NH nông nghiệp có giảm qua các năm hay không? Tình hình huy động vốn của Ngân hàng có đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra và có tăng trưởng qua các năm hay không? Và tình hình hoạt động kinh doanh của N gân hàng có ngày càng hiệu quả hơn hay không? 1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Phạm vi về thời gian Thông tin số liệu được sử dụng cho luận văn là thông tin số liệu qua các năm 2006, 2007, 2008. Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày 24/04/2009. Phạm vi về không gian Tại NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang, cụ thể là ở phòng tín dụng. GVHD: Lê Thị Thu Trang -3- SVTH: Trần Văn Mến LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Ki ên Giang 1.
Phạm vi về đối tượng nghiên cứu Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tại NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Bên cạnh việc thu thập, xử lý số liệu để tiến h ành phân tích thì luận văn cũng tham khảo một số tài liệu sau: Giáo trình “ Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh N gân hàng” của TS. Nội dung chính gồm: + Khái quát về hoạt động tín dụng Ngân hàng. + Các mô hình phân tích đánh giá rủi ro tín dụng.
Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Kiên Giang” của tác giả Đào Xuân Quyến năm 2006. Nội dung chính gồm: + Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, d ư nợ và nợ quá hạn theo thời hạn. + Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, d ư nợ và nợ quá hạn theo thành phần kinh tế. + Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
+ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Giáo trình “Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng” của viện nghiên cứu Ngân hàng. Nội dung chính gồm: Chính sách tín dụng, quản trị rủi ro, thông tin tài chính, hồ sơ tín dụng và kiểm soát hoạt động cho vay, …. GVHD: Lê Thị Thu Trang -4- SVTH: Trần Văn Mến LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Ki ên Giang CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 2.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Khái niệm về tín dụng Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho ng ười cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Trong quan hệ n ày được thể hiện qua các nội dung sau: Người cho vay chuyển giao cho ng ười đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị. Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định.
Sau khi hết hạn sử dụng ng ười đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân h àng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao cho khách h àng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguy ên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t ư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ c hức tín dụng theo qui định của pháp luật. Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc v à lãi vốn vay đã được thõa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với khách hàng.
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng m à Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đ ến việc món vay đó thu đ ược hay chưa trong một thời gian nhất định. GVHD: Lê Thị Thu Trang -5- SVTH: Trần Văn Mến LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Ki ên Giang Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định n ào đó. Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định đuợc d ư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả. Vốn tự có: Tham gia vào dự án vay NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm vốn bằng tiền, giá trị tài sản.