Chương 1 bao gồm nội dung của các cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với KHCN. Khái niệm và hoạt động của NHTM, khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay đối với KHCN. Đề tài cũng nghiên cứu bản chất, các hình thức cho vay, nguyên tắc cấp tín dụng đối với KHCN tại NHTM. Từ đó mà các ngân hàng xây dựng cho mình quy trình tín dụng hiệu quả cũng như đánh giá các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN.
Những nội dung này là cơ sở lý luận quan trọng để người viết báo cáo nghiên cứu chương 2 dưới đây. Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ [ 13 ] CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH QUẬN I 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1 2.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận I (VIB Quận I) trước đây là Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 10. VIB Quận I được thành lập theo công văn số 801/NHNN-HCM 02 ngày 21 tháng 04 năm 2009 và điều chỉnh nâng cấp theo Quyết định số 1193/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 06 năm 2006. Theo quyết định này, việc đổi tên và địa điểm giao dịch của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 10 có những nội dung như sau: - Tên cũ: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 10.
- Địa chỉ: 63 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến Nghé, Quận 10, TP HCM. - Tên mới: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận I. - Địa chỉ: 87A Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, TP HCM. VIB Quận I chính thức đi vào hoạt động ngày 3/10/2006.
Quá trình hoạt động kinh doanh đến nay đã phát triển lớn mạnh về nhiều mặt, chất lượng dịch vụ, uy tín ngày càng được khách hàng tín nhiệm nhiều hơn. Doanh số huy động vốn và cho vay lớn, liên tục đổi mới các dịch vụ, hình thức huy động vốn, cho vay phong phú của ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu phù hợp với khách hàng lớn. Sau những cố gắng, VIB Quận I đã đạt được những thành tựu như: - Đạt mức tăng trưởng tín dụng 17%/ năm những tháng đầu năm 2012. - Tỷ trọng tăng trưởng về huy động vốn đứng Top 2 toàn cùng Tây vào cuối năm 2011.
- Đạt thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua do trụ sở Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam đề ra năm 2009, 2010. - Được nhận giải thưởng “Doanh nghiệp có dịch vụ được hài lòng nhất” do độc giả tạp chí Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn các năm 2008, 2009.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1 - Dịch vụ ngân hàng cá nhân: VIB-Quận I cung cấp dịch vụ cho các cá nhân bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ xác nhận năng lực tài chính, dịch vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ.Các khoản cho vay tiêu dùng nhằm mục đích sử dụng vốn cụ thể như:mua sắm, sửa chữa nhà đất, mua sắm xe hơi, vật dụng gia đình, đi du học, đầu tư cổ phiếu. Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ [ 14 ] - Dịch vụ ngân hàng định chế: VIB-Quận I cung cấp dịch vụ cho các ngân hàng, tổ chức tài chính và tổ chức phi tài chính bao gồm: dịch vụ tiền gửi, dịch vụ quản lý tài sản, dịch vụ cho vay, dịch vụ đồng tài trợ, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1 Giám đốc chi nhánh Trưởng phòng dịch vụ Giám đốc quản lý khách khách hàng hàng Nhân viên tiếp Quản lý khách hàng cao Trưởng quỹ Kiểm soát viên đón cấp Thủ quỹ chính Giao dịch viên Quản lý khách hàng Trợ lý quản lý khách Kiểm ngân hàng (Nguồn: Sổ tay tín dụng VIB-Quận I) Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của ngân hàng VIB Chi nhánh Quận I 2.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng Giám đốc: ngoài việc chịu sự chỉ đạo cấp trên, Giám đốc chi nhánh là người điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của chi nhánh. Cụ thể sẽ điều hành chỉ huy phòng dịch vụ khách hàng và phòng quản lý khách hàng.
Khi có vấn đề nào đó xảy ra khỏi tầm kiểm soát, quyền hạn của các phòng thì Giám đốc ngân hàng sẽ là người đứng ra giải quyết, đề ra các biện pháp. Ngoài ra, Giám đốc ngân hàng sẽ là người thông báo, triển khai các chỉ thị, nội dung mà Hội sở đưa xuống cho chi nhánh thực hiện. Phòng dịch vụ khách hàng : có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng thông qua việc thực hiện các yêu cầu của khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền, quản lý, hoạch toán, kế toán đáp ứng các dịch vụ của ngân hàng và cung cấp kịp thời, chính xác số liệu cho lãnh đạo. Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ [ 15 ] Phòng quản lý khách hàng: chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định xây dựng chiến lược khách hàng, tổng kết báo cáo quá trình thẩm định để có đề xuất đưa lên cấp trên ra quyết định cho vay hay không.
Trưởng phòng quản lý khách hàng là người giám sát, nắm bắt các thông tin về cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là người phân công cho các cán bộ tín dụng cấp dưới trong việc thẩm định hồ sơ khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh từ hồ sơ vay vốn của khách hàng.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Quốc tế-Chi nhánh Quận 1 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1 giai đoạn 2011-2013 Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng trong ngân hàng, là yếu tố quyết định quy mô hoạt động, doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn, quyết định đầu ra cho mọi lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Do vậy, ngân hàng phải có một cơ cấu vốn hợp lý, tránh tình trạng quá thừa hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng đến các hoạt động khác của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay. Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2011-2013 tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.1 Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ [ 16 ] Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng VIB- Chi nhánh quận I trong giai đoạn 2011-2013 So sánh giữa 2012/ So sánh giữa 2013/ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2011 2012 Lƣợng Lƣợng Tốc độ Chỉ tiêu Số tiền Tỷ Tốc độ Số tiền (tỷ Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng tăng/giảm tăng/giảm tăng/ (tỷ trọng tăng/ đồng) (%) (tỷ đồng) (%) tuyệt đối tuyệt đối giảm đồng) (%) giảm(%) (tỷ đồng) (tỷ đồng) (%) 1. Theo đối tƣợng 567,167 100 616,674 100 672,340 100 49,507 8,73 55,666 9,03 Cá nhân, dân cư 238,21 42 273,68 44,38 312,840 46,53 35,470 14,89 39,160 14,31 Tổ chức kinh tế 328,957 58 342,994 55,62 359,500 53,47 14,038 4,27 16,506 4,81 2.
Theo thời hạn 567,167 100 616,674 100 672,340 100 49,507 8,73 55,666 9,03 Ngắn hạn 265,434 46,80 297,484 48,24 333,884 49,66 32,049 12,07 36,401 12,24 Trung và dài hạn 301,733 53,20 319,190 51,76 338,456 50,34 17,458 5,79 19,265 6,04 3. Theo hình thức đảm bảo 567,167 100 616,674 100 672,340 100 49,507 8,73 55,666 9,03 Ngoại tệ 359,527 63,39 402,750 65,31 450,132 66,95 43,223 12,02 47,382 11,76 Nội tệ 207,640 36,61 213,924 34,69 222,208 33,05 6,284 3,03 8,284 3,87 (Báo cáo nguồn vốn huy động của VIB-Quận I giai đoạn 2011-2013) Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ [ 17 ] Đvt:tỷ đồng Tổng vốn huy động 700 680 672,34 660 640 616,674 620 600 580 567,167 560 540 520 500 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Nguồn: Tổng hợp từ tác giả) Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại VIB –Quận 1 giai đoạn 2011-2013 Qua bảng 2.1 ta thấy: tình hình huy động vốn của ngân hàng VIB-Quận I không ngừng tăng trong 3 năm gần đây. Năm 2011 nguồn vốn đạt 567,167 tỷ đồng, sang năm 2012 đạt 616,674 tỷ đồng, tăng 49,507 tỷ đồng (8,73%) so với năm 2011. Năm 2013, ngân hàng đã huy động được 672,340tỷ đồng, tăng 55,666 tỷ đồng (9,03%) so với năm 2012.
Nguyên nhân là do trong 3 năm qua, gửi tiết kiệm được xem là kênh đầu tư hiệu quả và an toàn trong bối cảnh thị trường chứng khoán và bất động sản đóng băng, ngoại tệ ít biến động còn thị trường vàng thì bị siết chặt do NHNN mạnh tay quản lý. Theo đối tƣợng huy động: về cơ cấu nguồn vốn vẫn chưa có sự thay đổi nhiều. Nguồn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2011, nguồn vốn huy động từ các tổ chức là 328,957 tỷ đồng, năm 2012 con số này tăng lên 342,994 tỷ đồng (tăng 4,27% so với năm 2011) nhưng tỷ trọng lại giảm còn 55,62% trong cơ cấu vốn huy động theo đối tượng, năm 2013 vốn huy động từ tổ chức là 359,500 tỷ đồng (tăng 4,81% so với năm 2012), tỷ trọng lại giảm xuống còn 53,47%.
Bên cạnh đó thì nguồn vốn huy động từ các cá nhân, dân cư vẫn có xu hướng tăng. Cụ thể: năm 2011 nguồn vốn huy động từ các cá nhân là 238,21 tỷ đồng, năm 2012 là 237,68 tỷ đồng tăng 35,47 tỷ đồng (tương ứng 14,89%) so với năm 2011. Năm 2013 là 312,84 tỷ đồng tăng 39,160 tỷ đồng (tương ứng 14,31%) so với năm 2012. Từ những số liệu trên, ta thấy ngân hàng đang thu hút, huy động vốn từ doanh nghiệp sang khách hàng cá nhân vì xu hướng trong những năm sắp tới, tín dụng cá nhân được chú trọng nhiều và được xem là hướng phát triển bền vững khi hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam chưa ổn định trở lại.
Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ [ 18 ] Theo thời hạn: tổng nguồn vốn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nguồn vốn ngắn hạn, chiếm khoảng hơn 50% nguồn vốn. Cụ thể, năm 2011 vốn huy động trung và dài hạn là 301,733 tỷ đồng sang năm 2012 tăng lên 319,190 tỷ đồng tương ứng với 5,79% so với năm 2011, đến năm 2013 thì nguồn vốn huy động này là 338,456 tỷ đồng. Nguyên nhân là do hoạt động cho vay của ngân hàng chủ yếu là trung và dài hạn, nên để đảm bảo an toàn, tránh tình trạng mất khả năng thanh khoản, ngân hàng đã tập trung huy động vốn tiền gửi trung và dài hạn, với chính sách lãi suất hấp dẫn.