Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự biến động liên tục, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam không ngừng được cải tiến nhằm đáp ứng các chuẩn mực quốc tế và nhu cầu thông tin của các bên liên quan. Hoạt động quản trị tài chính giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhà quản lý cần nắm bắt kịp thời các tín hiệu thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Công cụ trực tiếp và then chốt để thực hiện nhiệm vụ này là phân tích báo cáo tài chính, giúp nhận diện rõ thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương là doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp in ấn tại Việt Nam, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị trong nước cũng như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Để củng cố năng lực tài chính, duy trì vị thế cạnh tranh và tạo niềm tin với các đối tác tín dụng, nhà đầu tư, công tác đánh giá sức khỏe tài chính là yêu cầu cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương" của sinh viên Nguyễn Hải Anh (Khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển, hướng dẫn bởi TS. Lê Thị Nhung) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, làm rõ các phương pháp và nội dung phân tích tài chính.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính và công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh tại trụ sở Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương (Xóm Chợ, Xã Mê Linh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới góc độ tổng thể các quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế (Nhà nước, thị trường tài chính, thị trường đầu vào - đầu ra và quan hệ nội bộ doanh nghiệp) phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Ba chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp được phân tích gồm: chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn; chức năng phân phối thu nhập; và chức năng giám đốc (kiểm tra, kiểm soát) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính được sử dụng làm nền tảng phân tích gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng hệ thống lý luận của Charles H. Gibson (giáo trình "Financial Reporting and Analysis") về tính thanh khoản và các chỉ tiêu tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa lý thuyết phân tích tài chính từ giáo trình chuyên ngành, các công trình khoa học và bài viết liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp số liệu từ hệ thống báo cáo kế toán, sổ sách quản trị nội bộ của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (độ biến động về quy mô, giá trị), số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng %, tỷ trọng cơ cấu) và số bình quân qua các mốc thời gian 2018, 2019, 2020.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu: Phân tích theo chiều dọc (đưa quy mô tổng thể về 100% để xem xét tỷ trọng cấu thành), phân tích theo chiều ngang (đo lường mức tăng giảm giữa các năm liên tiếp) và phân tích xu hướng.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá nhóm chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời), vòng quay tài sản, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, ROS) và cơ cấu vốn (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ).
    • Phương pháp Dupont: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tài sản (ROA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính công ty

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính. Tác giả làm rõ vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với từng nhóm đối tượng có lợi ích liên quan trực tiếp (chủ sở hữu, nhà quản trị, ngân hàng, nhà cung ứng) và gián tiếp (cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu, người lao động, đối thủ cạnh tranh).

Tác giả chuẩn hóa quy trình và công thức tính toán của các nhóm chỉ tiêu tài chính trọng yếu:

  • Nhóm chỉ tiêu thanh khoản và quản lý vốn lưu động: Tỷ lệ các khoản phải thu so với nợ phải trả, số vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân, số vòng quay hàng tồn kho, thời gian tồn kho bình quân.
  • Nhóm hệ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả), hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
  • Nhóm hệ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = LNST / \text{Tổng tài sản bình quân}$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / \text{VCSH bình quân}$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = LNST / \text{Doanh thu thuần}$).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Hệ số tự tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn), hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số đầu tư, hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu.

Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính bao gồm nhân tố chủ quan (chất lượng dữ liệu kế toán, trình độ và năng lực của chuyên viên phân tích, nhận thức của lãnh đạo) và nhân tố khách quan (chính sách pháp luật về kế toán - thuế, hệ thống dữ liệu tham chiếu trung bình ngành).

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương

Chương 2 bắt đầu bằng việc giới thiệu thông tin pháp lý của doanh nghiệp: Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương thành lập ngày 22/10/2013 (Mã số thuế: 0106341183, người đại diện pháp luật: Nguyễn Quốc Tuấn, địa chỉ tại Xóm Chợ, Xã Mê Linh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội). Ngành nghề kinh doanh chủ đạo là dịch vụ in ấn (tem nhãn, bao bì, tài liệu) và các mảng phụ trợ như sản xuất giấy, bìa, kinh doanh vật liệu ngành in, quảng cáo. Mô hình tổ chức gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các bộ phận: Hành chính nhân sự, Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ), Quảng cáo, Sản xuất và Quản lý sản xuất.

Nội dung trọng tâm là phân tích thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm (2018 - 2020):

Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản của doanh nghiệp duy trì xu hướng mở rộng trong cả giai đoạn: từ 6.537.551.458 đồng (năm 2018) tăng lên 7.924.152.747 đồng (năm 2019, tăng 21,20%) và đạt 8.025.538.491 đồng (năm 2020, tăng 1,28%).

Chỉ tiêu tài sản Năm 2018 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (đồng) Tỷ trọng (%)
I. Tài sản ngắn hạn 4.318.103.711 66,05 4.697.311.989 59,28 4.459.072.603 55,56
- Tiền & tương đương tiền 1.194.609.418 18,27 661.421.000 8,35 624.299.617 7,78
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 197.000.000 3,01 380.000.000 4,80 300.000.000 3,74
- Phải thu ngắn hạn 2.091.243.132 31,99 2.688.189.764 33,92 2.587.668.243 32,24
- Hàng tồn kho 820.968.210 12,56 963.526.869 12,16 938.220.092 11,69
- Tài sản ngắn hạn khác 14.014.990 0,21 3.906.309 0,05 8.884.651 0,11
II. Tài sản dài hạn 2.219.447.747 33,95 3.226.840.758 40,72 3.566.465.888 44,44
- Tài sản cố định 2.128.867.747 32,56 3.007.551.531 37,95 2.579.052.143 32,14
- Tài sản dở dang dài hạn 0 0,00 207.527.375 2,62 881.659.000 10,99
- Đầu tư tài chính dài hạn 100.000.000 1,53 0 0,00 0 0,00
- Tài sản dài hạn khác 11.761.852 0,18 11.761.852 0,15 28.017.260 0,35
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6.537.551.458 100,00 7.924.152.747 100,00 8.025.538.491 100,00

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 55% qua các năm). Khoản mục phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tài sản ngắn hạn (năm 2019 đạt 2.688.189.764 đồng, tăng 28,54% so với 2018), phản ánh tình trạng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh từ 1.194.609.418 đồng (2018) xuống 661.421.000 đồng (2019, giảm 44,63%) và tiếp tục giảm xuống 624.299.617 đồng (2020). Ở nhóm tài sản dài hạn, tài sản cố định tăng mạnh trong năm 2019 (tăng 41,27%) do đầu tư thêm máy móc thiết bị ngành in, đến năm 2020 tài sản dở dang dài hạn tăng lên 881.659.000 đồng.

Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2018 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (đồng) Tỷ trọng (%)
I. Nợ phải trả 2.049.523.791 31,35 2.981.540.126 37,63 2.838.501.284 35,37
- Nợ ngắn hạn 2.049.523.791 31,35 2.981.540.126 37,63 2.836.501.284 35,34
- Nợ dài hạn 0 0,00 0 0,00 2.000.000 0,02
II. Vốn chủ sở hữu 4.488.027.667 68,65 4.942.612.621 62,37 5.187.037.207 64,63
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 6.537.551.458 100,00 7.924.152.747 100,00 8.025.538.491 100,00

Nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 62% - 68%), tăng trưởng đều đặn từ 4.488.027.667 đồng (2018) lên 4.942.612.621 đồng (2019, tăng 10,13%) và đạt 5.187.037.207 đồng (2020, tăng 4,95%). Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn phát sinh từ việc vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn của nhà cung ứng (tăng 45,47% trong năm 2019 lên mức 2.981.540.126 đồng, sau đó giảm 4,80% trong năm 2020 xuống 2.838.501.284 đồng).

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:

  • Hệ số nợ so với tổng tài sản dao động ở mức an toàn: 0,31 lần (2018), 0,38 lần (2019) và 0,35 lần (2020).
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đạt mức cao: 3,19 lần (2018), giảm xuống 2,66 lần (2019) và phục hồi lên 2,83 lần (2020), luôn lớn hơn 1, đảm bảo tài sản thừa khả năng trang trải mọi nghĩa vụ nợ.
  • Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu biến động từ 1,46 lần (2018) lên 1,60 lần (2019) và đạt 1,55 lần (2020).

Phân tích kết quả kinh doanh và doanh thu: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (khoảng 99,4% tổng doanh thu), trong khi doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ lệ không đáng kể (dưới 0,6%).

Chỉ tiêu doanh thu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 11.646.009.818 13.095.288.048 12.100.621.645 +12,44 -7,60
Doanh thu hoạt động tài chính 15.728.924 32.430.652 Chưa công bố chi tiết +106,08 Giảm
Thu nhập khác 57.680.584 Chưa công bố chi tiết Chưa công bố chi tiết - Giảm
Tổng doanh thu 11.719.419.326 13.162.213.083 12.157.303.760 +12,31 -7,63

Năm 2019 hoạt động kinh doanh đạt mức tăng trưởng tích cực (+12,31%, tăng 1.442.793.757 đồng). Bước sang năm 2020, trước tác động của đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ khiến tổng doanh thu giảm 7,63% (giảm 1.004.909.323 đồng).

Đánh giá chung: Công ty duy trì được cơ cấu vốn an toàn, mức độ độc lập tài chính cao, hệ số thanh toán tổng quát vững chắc. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là lượng vốn bị ứ đọng nhiều ở các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho; lượng tiền mặt sụt giảm; nợ ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2019 và chịu tác động bất lợi từ dịch bệnh trong năm 2020.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương

Xuất phát từ định hướng phát triển của ngành công nghiệp in và mục tiêu mở rộng thị trường của doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn: Tăng cường rà soát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, thiết lập chính sách bán chịu chặt chẽ hơn để giảm quy mô các khoản phải thu; kiểm soát định mức hàng tồn kho và đẩy nhanh việc tiêu thụ thành phẩm để giải phóng dòng vốn ứ đọng.
  • Cải thiện khả năng thanh toán: Tái cơ cấu danh mục tài sản ngắn hạn, nâng cao tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời và nhanh; quản lý chặt chẽ kỳ hạn của các khoản nợ ngắn hạn với ngân hàng và nhà cung cấp.
  • Nâng cao khả năng sinh lời: Mở rộng tệp khách hàng in ấn chất lượng cao, tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu giấy, mực in để hạ giá thành sản phẩm, gia tăng biên lợi nhuận thuần từ hoạt động cốt lõi.
  • Điều chỉnh cơ cấu tài chính: Tận dụng hợp lý đòn bẩy tài chính để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng vẫn duy trì hệ số nợ trong giới hạn an toàn.
  • Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán nội bộ: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán - tài chính, định kỳ lập các báo cáo phân tích phục vụ trực tiếp cho ban giám đốc ra quyết định.
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước và các bên liên quan: Đề xuất các cơ quan quản lý tạo điều kiện hỗ trợ tiếp cận vốn ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành in; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thuế và cung cấp dữ liệu thống kê trung bình ngành để doanh nghiệp tham chiếu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương trong giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ sự biến động của quy mô tài sản và nguồn vốn từ 6,537 tỷ đồng (2018) lên 8,025 tỷ đồng (2020).
  • Xác định tỷ trọng vốn chủ sở hữu bình quân chiếm trên 64% nguồn vốn, hệ số nợ dao động từ 0,31 đến 0,38 lần, hệ số thanh toán tổng quát đạt từ 2,66 đến 3,19 lần, chứng minh công ty có nền tảng an toàn tài chính cao.
  • Đo lường tác động của thị trường và dịch bệnh: Doanh thu thuần năm 2019 tăng trưởng 12,44% (đạt 13,095 tỷ đồng) nhưng sụt giảm 7,60% vào năm 2020 (còn 12,100 tỷ đồng) do ảnh hưởng trực tiếp từ dịch Covid-19.
  • Chỉ ra các nút thắt dòng tiền: Tiền mặt giảm 44,63% trong năm 2019 trong khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 2,688 tỷ đồng và hàng tồn kho tăng lên 963,5 triệu đồng.

Về mặt đóng góp, đề tài đã cụ thể hóa khung lý thuyết phân tích báo cáo tài chính vào một doanh nghiệp in ấn quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra các nguyên nhân nội tại gây suy giảm thanh khoản và đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực, có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong 3 năm tài chính (2018 - 2020) tại một doanh nghiệp đơn lẻ; số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp cuối kỳ mà chưa có đầy đủ dữ liệu kế toán chi tiết theo từng tháng hoặc từng hợp đồng in ấn; thiếu các chỉ số trung bình ngành in ấn chuẩn tại Việt Nam để thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh (2021 trở đi); kết hợp phân tích chuyên sâu các mô hình định lượng dự báo rủi ro tài chính hoặc phá sản; so sánh hiệu quả tài chính với các doanh nghiệp cùng ngành in trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp phân tích Báo cáo tài chính trên số liệu thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài khóa luận về quản trị tài chính, quản lý vốn lưu động, cải thiện tính thanh khoản và quản trị rủi ro công nợ.
  • Nhà quản lý các doanh nghiệp trong ngành in ấn và thương mại dịch vụ nhằm tham khảo các bài học về kiểm soát vốn bằng tiền, chính sách tín dụng thương mại và quản trị tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương được thành lập vào thời gian nào và có ngành nghề kinh doanh chính là gì? Công ty được cấp phép thành lập ngày 22/10/2013 (Mã số thuế: 0106341183), có trụ sở tại Xóm Chợ, Xã Mê Linh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ in ấn (in tem nhãn, bao bì chất lượng cao), sản xuất giấy, bìa và kinh doanh các sản phẩm phục vụ ngành in.

2. Tổng tài sản của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020? Tổng tài sản của công ty tăng từ 6.537.551.458 đồng năm 2018 lên 7.924.152.747 đồng năm 2019 (tăng 21,20%), sau đó tiếp tục tăng lên 8.025.538.491 đồng vào năm 2020 (tăng 1,28%). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (55,56% - 66,05%).

3. Khả năng thanh toán tổng quát của công ty Đại Dương có được đảm bảo không? Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong cả 3 năm đều lớn hơn 1: đạt 3,19 lần (2018), 2,66 lần (2019) và 2,83 lần (2020). Điều này khẳng định tổng tài sản hiện có luôn đảm bảo trang trải đầy đủ các khoản nợ phải trả.

4. Vì sao doanh thu của công ty có sự sụt giảm trong năm 2020? Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 12.100.621.645 đồng, giảm 7,60% so với năm 2019 (13.095.288.048 đồng), kéo theo tổng doanh thu giảm 7,63%. Nguyên nhân chính được xác định là do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 làm đình trệ hoạt động kinh doanh và giảm nhu cầu in ấn trên thị trường.

5. Điểm nghẽn tài chính lớn nhất mà khóa luận chỉ ra tại doanh nghiệp là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là việc công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn với giá trị khoản phải thu ngắn hạn cao (chiếm trên 32% - 33% tổng tài sản), trong khi lượng tiền và tương đương tiền giảm sút mạnh từ 1,194 tỷ đồng (2018) xuống còn hơn 624 triệu đồng (2020), làm gia tăng áp lực thanh khoản ngắn hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá chi tiết tình hình tài chính Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính tốt với nguồn vốn chủ sở hữu chiếm đa số, song cần khắc phục tình trạng đọng vốn trong các khoản phải thu và hàng tồn kho. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành tài chính của doanh nghiệp.